TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    Quyen_gop_4.jpg Quyen_gop_3.jpg Quyen_gop_2.jpg Quyen_gop_1.jpg Hoc_sinh_muon_sach.jpg Chuyen_doi_so.jpg Khong_gian_phong_Thu_vien.jpg

    SÁCH TRUYỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

    ĐỌC SÁCH ONLIN - SÁCH ĐT TỔNG HỢP

    HỌC LIỆU SỐ

    Nhúng mã HTML

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BẾN THỦY - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

    BỤI PHẤN

    KNTT 9 - Bài 36 - Khái quát duy truyền học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 16h:07' 21-04-2025
    Dung lượng: 10.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG XI

    DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
    CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
    HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

    Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây

    Hình

    Sự di truyền màu da của gia đình

    Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây
    Bố

    Mẹ

    Màu mắt của các con
    0%

    Hình

    50%

    50%

    Sự di truyền màu mắt của gia đình

    Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc
    điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?

    Hình 1

    Sự di truyền màu da của gia đình

    Hình 2

    Sự di truyền màu mắt của gia đình

    Bài 36

    KHÁI QUÁT VỀ
    DI TRUYỀN HỌC
    Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
    Giáo viên: VÕ THỊ HAI
    Năm học: 2024 – 2025

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Bố

    Mẹ

    Đọc thông tin trên và thực hiện
    các yêu cầu sau:
    Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người
    con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
    một ví dụ về hiện tượng di truyền; người
    con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
    một ví dụ về hiện tượng biến dị.
    Con thứ nhất

    Con thứ hai

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Bố

    Mẹ

    Thực hiện các yêu cầu sau:
     Cho biết di truyền và biến dị là gì?
     Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền
    và biến dị trong thực tế.

    Con thứ nhất

    Con thứ hai

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Trả lời
    Sự truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu gọi là di
    truyền.
    Bố

    Bố, mẹ da ngăm sinh ra con cái hầu hết đều da ngăm

    Con

    Bố và con có ánh mắt, tóc, màu da,…giống nhau

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Trả lời
    Hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ được gọi là
    biến dị.

    Chó mẹ vàng hoe nhưng đẻ ra một bầy chó đốm

    Con sinh ra có màu mắt khác bố mẹ

    Di truyền học là gì?
    Là khoa học nghiên cứu về tính di
    truyền và biến dị ở các sinh vật

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Tế bào

    Nhiễm sắc thể

    Cơ thể

    DNA

    ● Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.
    ● Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là trung
    tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
    ● DNA là thành phần cấu tạo nên nhiễm
    sắc thể, các đoạn DNA mang thông tin di
    truyền mã hoá cho một sản phẩm nhất định
    nào đó được gọi là gene.
    ● Nhờ khả năng di truyền của gene mà các
    đặc điểm của bố, mẹ được truyền lại cho
    thế hệ con.

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị

    Sinh sản vô tính

    Sinh sản hữu tính

    ● Ở những sinh vật sinh sản vô tính, các
    cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của
    chúng.
    ● Ở những sinh vật sinh sản hữu tính, sự
    tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình
    di truyền sẽ tạo ra các biến dị.
     Những biến dị này có khả năng di truyền
    cho các thế hệ sau.

    I. Khái niệm về di truyền và biến dị
    Tế bào
    Nhiễm sắc thể

    Nhân tế bào

    Hình Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào

    Hiện tượng di truyền và biến dị
    do nhân tố di truyền nằm trong
    tế bào (sau này gọi là gene) quy
    định, do đó gene được xem là
    trung tâm của di truyền học.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học

    Grego Johann Medel
    (1822 – 1884)

    Đậu Hà Lan

    Em có biết
    Đó chính là linh mục Gregor Mendel. Sau khi học
    hết bậc Trung học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn,
    Mendel vào học ở trường dòng tại thành phố Brunơ –
    quê hương ông (nay thuộc Cộng hoà Séc) và sau 4
    năm đã trở thành linh mục (năm 1847). Thuở đó, tu
    viện có lệ các thầy dòng phải dạy học các môn khoa
    học cho các trường của thành phố, do đó Mendel được
    cử đi học Đại học ở Viên (1851-1853). Khi trở về
    Brunơ, ông vừa tham gia dạy học vừa nghiên cứu khoa
    học. Mendel tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà
    Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ
    trong tu viện. Các kết quả nghiên cứu này đã giúp
    Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền và đã được
    công bố chính thức vào năm 1866.
    Do hạn chế của khoa học đương thời nên người ta
    chưa hiểu được giá trị phát minh của Mendel. Đến
    năm 1900, các quy luật Mendel được các nhà khoa học
    khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm và năm đó
    được xem là năm Di truyền học chính thức ra đời.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
     Hình dạng hạt

    Tròn

     Màu vỏ

    Nhăn nheo

    Màu vàng

    Màu xanh

    Tính
    trạng

     Hình dạng vỏ

     Màu hạt

    Màu vàng

    Màu xanh

    Phồng lên

    Dẹp, cằn cõi

     Màu hoa
    Trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một loại
    Hoa tím

    Hoa trắng

    tính trạng được gọi là tính trạng tương phản.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Hoa tím

    Nhị hoa (đực)
    Hoa trắng

    Noãn (cái)

    Loại bỏ nhị ra
    khỏi bông hoa tím

    Hình

    Chuyển phấn hoa
    từ nhị của hoa
    trắng sang nhụy
    của hoa tím

    Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Pthuần chủng (tc)
    Cây hoa tím

    Cây hoa trắng

     Trình bày các bước tiến hành
    và kết quả ở thí nghiệm.
     Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện

    F1
    100% cây hoa
    tím

    F2
    Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
    Hình Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở
    cây đậu hà lan

    dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
    tím và hoa trắng hay không?
    Yếu tố quy định tính trạng hoa
    trắng (ở thế hệ P) có biến mất
    trong phép lai không?

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
     Trình bày các bước tiến hành
    và kết quả ở thí nghiệm.
    Trả lời
    Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành
    cho giao phấn giữa các giống đậu
    hà lan thuần chủng khác nhau về
    cặp tính trạng tương phản màu
    sắc hoa. Sau đó, ông lấy các cây
    ở F1 của phép lai này cho tự thụ
    phấn thu được kết quả F2.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học

    Trả lời
    Thế hệ thuần chủng P

    Kết quả:
    ● Ở thế hệ F1 100% cây hoa tím.

    Hoa tím

    Thế hệ thứ nhất F1

    Hoa tím

    Thế hệ thứ hai F2

    ● Ở thế hệ F2 có cả cây hoa tím và cây hoa trắng,
    trong đó tỉ lệ giữa cây hoa tím và hoa trắng là 3:1.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
     Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa

    Thế hệ thuần chủng P

    Hoa tím

    Thế hệ thứ nhất F1

    Hoa tím

    Thế hệ thứ hai F2

    pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
    Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
    có biến mất trong phép lai không?
    Trả lời
    ● Trong thí nghiệm trên, tính trạng hoa tím di
    truyền không hoà trộn vào tính trạng hoa trắng
    nên không xuất hiện hoa màu tím nhạt.
    ● Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không
    biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện
    hoa trắng.

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
    trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
    trong phép lai của Mendel.
    Thế hệ thuần chủng P

    Hoa tím

    Thế hệ thứ nhất F1

    Hoa tím

    Thế hệ thứ hai F2

    Trả lời
     Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của
    sinh vật. Ví dụ như nhân tố di truyền quy định
    màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu.
    Thí nghiệm Medel:
    Tính trạng tương phản: màu hoa đậu Hà Lan
    (màu tím và màu trắng).

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhẫn tố quy định hoa tím.
    Tính trạng trội

    Cây hoa tím

    Tính trạng lặn

    Cây hoa trắng

    II.
    Đặc điểm

    Mendel
    – người
    đặt nền
    truyền
    học
    Đặcmóng
    điểm cho di
    Tính
    trội
    Tính
    Tính trội
    Tính
    lặn

    lặn

     Hình dạng hạt
    Trơn (láng)

    Nhăn nheo

     Màu sắc hạt

     Vị trí hoa
    Vàng

    Xanh lá cây

     Màu sắc hoa

    Đối xứng (trên thân)
    Tím

    Trắng

     Hình dạng vỏ
    Phồng lên

    Ở ngọn

    Dẹp, cằn cõi

     Chiều cao của thân

     Màu sắc vỏ
    Xanh lá cây

    Vàng

    Cao (dài)

    Thấp (lùn)

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Từ kết quả đó,  Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy
    = (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một allele, các nhân tố di truyền
    định
    không hoà trộn vào nhau.

    Cây hoa tím

    Cây hoa trắng

    II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
    Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là
    cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
    Trả lời
     Thí nghiệm Mendel được công nhận năm 1900, Mendel cho rằng đơn vị quy
    định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
    truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái);
     Các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau;
     Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele, nhưng thực
    chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính là cơ
    sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
    Một số thuật ngữ
    1

    Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một
    cơ thể.
     Ví dụ như cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu
    hạn tốt.
    Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược
    2
    nhau của cùng loại tính trạng.
     Ví dụ như hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.

    3

    Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
    hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu
    hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
    Một số thuật ngữ
    4

    5

    6

    Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào,
    không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
    Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
    Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Khi nói
    đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng
    quan tâm.
    Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
    vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta
    chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được
    quan tâm.

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
    Một số thuật ngữ
    7

    8

    9

    Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene
    (mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc
    nhiều allele khác nhau.
    Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu
    gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống
    nhau).
    Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng
    hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền
    đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
    Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở
    một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
    kí hiệu Phép
    lai

    ×

    (parentes)
    cặp bố mẹ xuất phát

    G (gamete): giao tử

    P

    *giao tử đực (hoặc cơ thể đực)

    *giao tử cái (hoặc cơ thể cái) ♀

    Kí hiệu
    *F1: thế hệ thứ nhất;
    *F2: là thế hệ thứ 2 được
    sinh ra từ F1 do tự thụ
    phấn hoặc giao phối.

    Fn

    F

    (filia): thế hệ con

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu

    Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với
    thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao
    và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
    1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng
    sơ đồ lai.
    2. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên.

    III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
    Trả lời
    1. Sơ đồ lai của phép lai trên là:
    Pt/c:

    Cây thân cao

    F1 :
    F1 × F1:

    ×

    Cây thân thấp

    100% cây thân cao
    Cây thân cao

    F2 :

    ×

    Cây thân cao

    3 cây thân cao : 1 cây thân thấp

    2. Kết quả thu được ở F1 là 100% cây thân cao nên ta có thể dự đoán:
    - Tính trạng trội: thân cao.
    - Tính trạng lặn: thân thấp.

    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
    thế hệ con cháu.
    Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
    Hiện tượng di truyền và biến dị là do nhân tố di truyền nằm trong tế bào
    (sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di
    truyền học.
    Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
    về gene sau này.

    CỦNG CỐ BÀI HỌC

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 1. Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho
    việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Mendel?
    A

    Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.

    B

    Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.

    C

    Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.

    D

    Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 2. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép
    lai vì

    A

    thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.

    B

    thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.

    C

    thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.

    D

    thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 3. Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ nhất có kiểu
    hình gì?
    A

    100% cây hoa tím nhạt.

    B

    50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng

    C

    75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng.

    D

    100% cây hoa tím.

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 4. Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân
    cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả
    cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân
    thấp. Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?

    A

    Thân thấp.

    C

    Hoa trắng.

    B

    Thân cao.

    D

    Hoa tím.

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 5. Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt
    trơn với hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
    A

    100% hạt trơn.

    B

    100% hạt nhăn.

    C

    50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.

    D

    3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.

    Đọc các câu hỏi bên dưới, chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

    ?

    Câu 6. Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt
    vàng với hạt xanh. Tính trạng trội là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu
    hình ở thế thế hệ F2.
    A

    1 hạt vàng : 3 hạt xanh

    B

    1 hạt xanh : 3 hạt vàng

    C

    1 hạt vàng : 1 hạt xanh

    D

    Tất cả là hạt vàng

    KẾT THÚC

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
    THEO DÕI BÀI HỌC

    Khoa học tự nhiên 9
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhúng mã HTML

    “Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.