BỤI PHẤN
KNTT 9 - Bài 37 - Các quy luật duy truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
Ngày gửi: 16h:07' 21-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
Ngày gửi: 16h:07' 21-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 37
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
Khoa học tự nhiên 9
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu
hình thu được ở F1, F2.
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần chủng về
tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên tính
trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm: Tiến hành giao phấn giữa các giống đậu hà lan thuần
chủng tương phản về tính trạng màu sắc hoa: Hoa tím (AA) và hoa trắng
(aa) thu được F1: 100% hoa tím. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2
có tỉ lệ: 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai đồng
nhất về một loại kiểu hình), tính trạng thu
được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Ptc
Cây hoa tím (AA)
GP
F1
GF1
Cây hoa trắng (aa)
A A
a
a
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
A
a
F2
AA Aa
▪ Kết quả này được Mendel giải thích bằng sự
phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele).
AA aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (2 allele) khác nhau (một của bố, một của
mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình
thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao
tử, các allele này đã phân li đồng đều và đi về các giao tử nên
50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ
tinh đã thu được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
Trả lời
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa tím
P
AA
GP
A A
F1
A
nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa tím
a
nào ở F2 là thuần chủng,
a
ông cho các cây hoa tím
này lai với cây hoa trắng.
aa
a
a
A
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
A
a
a
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
2. Giải thích: Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố
di truyền sẽ phân li về 1 giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
- Sơ đồ phép lai:
Pt/c: AA x aa
GP:
F1:
A
a
Aa
(100% hoa tím)
F1 x F1:
Aa x Aa
GF1:
A, a
A, a
F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ KH: 3 hoa tím : 1 hoa trắng
- Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
Quan sát hình, thực hiện yêu cầu sau:
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
Trả lời
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel
được thực hiện như sau: Cho các cây hoa
tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu
gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene
của các cây hoa tím F2.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
Trả lời
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
3. Lai phân tích.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
- Vai trò: Giúp xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
- Sơ đồ lai:
P1: Hoa tím x Hoa trắng
AA
aa
Gp1:
A
a
F1:
Aa
100% Hoa tím
P2: Hoa tím x Hoa trắng
Aa
aa
Gp2: 1A,1a
a
F1:
1Aa : 1aa
50% Hoa tím: 50% Hoa trắng
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu
hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng, trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ phấn
♂ vàng, trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
P
1.
Thí
nghiệm
LẬP
Vàng, trơn ×
Pthuần chủng
thuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2
là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh,
vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
Trả lời
Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu
hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di
truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và
quan sát hình, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
aB
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
ab
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
lập với cặp allele khác.
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự phối
hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST
đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử
cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp allele phân li
độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số
lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ hợp, giúp
tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định
lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định
lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST
thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ
thế nào?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều
nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi
lông trắng, thẳng được F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép
lai sẽ thế nào?
Trả lời
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai:
P: AABB × aabb
GP: AB
ab
F1:
AaBb (100% lông đen xoăn)
F1 lai phân tích:
P: AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình
1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1 lông trắng thẳng.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một
tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 2 × 2 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
2Bb : 1bb) = 32 → 3n
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Chọn một trong các phương án A, B, C
hoặc D được cho là chính xác
Câu 1. Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ
thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự
thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
A
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Câu 2. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B
sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C
sự phân li độc lập của các tính trạng.
D
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 3. Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả
thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng
tương phản.
Thứ tự đúng là:
A
(4) → (1) → (3) → (2).
C
(4) → (3) → (2) → (1).
B
(1) → (2) → (3) → (4).
D
(1) → (3) → (2) → (4).
Câu 4. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
A
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
B
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
C
các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
D
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 5. Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li
độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn
thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A
2/16
B
1/16
C
9/16
D
3/16
KẾT THÚC
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
THEO DÕI BÀI HỌC
Khoa học tự nhiên 9
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
Khoa học tự nhiên 9
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% than cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
1 850 hạt nhăn
6 022 hạt vàng:
2 001 hạt xanh
787 than cao:
277 thân thấp
705 hoa tím:
224 hoa trắng
Tỉ lệ
2,96:1
3,01:1
2,84:1
3,15:1
Thế hệ
Pthuần chủng
F2
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu
hình thu được ở F1, F2.
I. QUY LUẬT
1. Thí nghiệm
PHÂN
LI
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
kiểu hình thu được ở F1, F2.
Trả lời
Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần chủng về
tính trạng đem lai nên:
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên tính
trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm: Tiến hành giao phấn giữa các giống đậu hà lan thuần
chủng tương phản về tính trạng màu sắc hoa: Hoa tím (AA) và hoa trắng
(aa) thu được F1: 100% hoa tím. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2
có tỉ lệ: 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai đồng
nhất về một loại kiểu hình), tính trạng thu
được ở F1 là tính trạng trội.
▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Ptc
Cây hoa tím (AA)
GP
F1
GF1
Cây hoa trắng (aa)
A A
a
a
100% Cây hoa tím (Aa)
A
a
A
a
F2
AA Aa
▪ Kết quả này được Mendel giải thích bằng sự
phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele).
AA aa
3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (2 allele) khác nhau (một của bố, một của
mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình
thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trả lời
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao
tử, các allele này đã phân li đồng đều và đi về các giao tử nên
50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ
tinh đã thu được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
I. QUY LUẬT
2. Giải thích
PHÂN
LIthí nghiệm
Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
Trả lời
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
Mendel thu được ở F2
các cây hoa tím, nhưng
ông không biết cây hoa tím
P
AA
GP
A A
F1
A
nào là thuần chủng.
Để biết được cây hoa tím
a
nào ở F2 là thuần chủng,
a
ông cho các cây hoa tím
này lai với cây hoa trắng.
aa
a
a
A
Aa
Aa
Aa
Aa
100% hoa tím
a) Cây hoa tím có kiểu gene AA
P
Aa
aa
GP
A a
a
F1
A
a
a
a
a
Aa
aa
Aa
aa
50% hoa tím: 50% hoa trắng
b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa
Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel
2. Giải thích: Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố
di truyền sẽ phân li về 1 giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
- Sơ đồ phép lai:
Pt/c: AA x aa
GP:
F1:
A
a
Aa
(100% hoa tím)
F1 x F1:
Aa x Aa
GF1:
A, a
A, a
F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ KH: 3 hoa tím : 1 hoa trắng
- Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
Quan sát hình, thực hiện yêu cầu sau:
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
của Mendel.
Trả lời
Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel
được thực hiện như sau: Cho các cây hoa
tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu
gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene
của các cây hoa tím F2.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
Trả lời
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
I. QUY LUẬT
3. Lai phân
PHÂN
LItích
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Trả lời
Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
3. Lai phân tích.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
- Vai trò: Giúp xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
- Sơ đồ lai:
P1: Hoa tím x Hoa trắng
AA
aa
Gp1:
A
a
F1:
Aa
100% Hoa tím
P2: Hoa tím x Hoa trắng
Aa
aa
Gp2: 1A,1a
a
F1:
1Aa : 1aa
50% Hoa tím: 50% Hoa trắng
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu
hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
1. Thí nghiệm
P
F1
♀ vàng, trơn
♂ xanh, nhăn
♀ xanh, nhăn
Thụ phấn chéo
15 cây F1 tự thụ phấn
♂ vàng, trơn
Thụ phấn chéo
100% vàng, trơn
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tự thụ phấn
F2
315 vàng, trơn
108 xanh, trơn
101 vàng, nhăn
32 xanh, nhăn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
P
1.
Thí
nghiệm
LẬP
Vàng, trơn ×
Pthuần chủng
thuần chủng
Vàng, nhăn
Xanh, nhăn
Thế hệ F1
Tất cả vàng, trơn
F1 × F1
F2
Vàng, trơn
×
Vàng, trơn
9/16 vàng, trơn
3/16 xanh, trơn
3/16 vàng, nhăn
1/16 xanh, nhăn
×
Xanh, trơn
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
Trả lời
- Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2
là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh,
vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
1. Thí nghiệm
LẬP
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
dạng hạt không. Giải thích.
Trả lời
Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu
hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di
truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Dựa vào giải thích thí nghiệm và
quan sát hình, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1.
Trả lời
Ptc
AABB
GP
AB
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
aB
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
ab
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
li độc lập.
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
lập với cặp allele khác.
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí nghiệm
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
- Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
vàng, trơn và xanh nhăn.
- Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
này được gọi là biến dị tổ hợp.
- Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 1.
– Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự phối
hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST
đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
– Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử
cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 2.
Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp allele phân li
độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số
lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ hợp, giúp
tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định
lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định
lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST
thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ
thế nào?
Trả lời
Câu 3.
Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều
nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi
lông trắng, thẳng được F1.
Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép
lai sẽ thế nào?
Trả lời
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai:
P: AABB × aabb
GP: AB
ab
F1:
AaBb (100% lông đen xoăn)
F1 lai phân tích:
P: AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình
1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1 lông trắng thẳng.
THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một
tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
Trả lời
Với phép lai một tính trạng:
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
2n (n tính trạng)
Số tổ hợp giao tử là 16 = 2 × 2 = 42 => 4n
Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
2Bb : 1bb) = 32 → 3n
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Chọn một trong các phương án A, B, C
hoặc D được cho là chính xác
Câu 1. Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ
thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự
thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
A
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Câu 2. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B
sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C
sự phân li độc lập của các tính trạng.
D
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 3. Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả
thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng
tương phản.
Thứ tự đúng là:
A
(4) → (1) → (3) → (2).
C
(4) → (3) → (2) → (1).
B
(1) → (2) → (3) → (4).
D
(1) → (3) → (2) → (4).
Câu 4. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
A
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
B
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
C
các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
D
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 5. Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li
độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn
thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A
2/16
B
1/16
C
9/16
D
3/16
KẾT THÚC
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
THEO DÕI BÀI HỌC
Khoa học tự nhiên 9
 
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.





