TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    Quyen_gop_4.jpg Quyen_gop_3.jpg Quyen_gop_2.jpg Quyen_gop_1.jpg Hoc_sinh_muon_sach.jpg Chuyen_doi_so.jpg Khong_gian_phong_Thu_vien.jpg

    SÁCH TRUYỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

    ĐỌC SÁCH ONLIN - SÁCH ĐT TỔNG HỢP

    HỌC LIỆU SỐ

    Nhúng mã HTML

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BẾN THỦY - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

    BỤI PHẤN

    KNTT 9 - Bài 37 - Các quy luật duy truyền của Mendel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 16h:07' 21-04-2025
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 37

    CÁC QUY LUẬT DI
    TRUYỀN CỦA MENDEL
    Khoa học tự nhiên 9

    I. QUY LUẬT
    1. Thí nghiệm
    PHÂN
    LI Bảng. Kết quả 4 thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
    Tính trạng

    Dạng hạt

    Màu hạt

    Chiều cao cây

    Màu hoa

    Trơn × Nhăn

    Vàng × Xanh

    Cao × Thấp

    Tím × Trắng

    F1

    100% hạt trơn

    100% hạt vàng

    100% than cao

    100% hoa tím

    Số lượng

    5 474 hạt trơn:
    1 850 hạt nhăn

    6 022 hạt vàng:
    2 001 hạt xanh

    787 than cao:
    277 thân thấp

    705 hoa tím:
    224 hoa trắng

    Tỉ lệ

    2,96:1

    3,01:1

    2,84:1

    3,15:1

    Thế hệ

    Pthuần chủng

    F2

    I. QUY LUẬT
    1. Thí nghiệm
    PHÂN
    LI

    Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu
    hình thu được ở F1, F2.

    I. QUY LUẬT
    1. Thí nghiệm
    PHÂN
    LI
    Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ
    kiểu hình thu được ở F1, F2.
    Trả lời

    Quan sát bảng cho thấy các phép lai đều là lai một tính trạng, P thuần chủng về
    tính trạng đem lai nên:
    - F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
    - F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
    Do P thuần chủng, F1 đồng tính về 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ nên tính
    trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.

    1. Thí nghiệm: Tiến hành giao phấn giữa các giống đậu hà lan thuần
    chủng tương phản về tính trạng màu sắc hoa: Hoa tím (AA) và hoa trắng
    (aa) thu được F1: 100% hoa tím. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2
    có tỉ lệ: 3 hoa tím : 1 hoa trắng.

    I. QUY LUẬT
    2. Giải thích
    PHÂN
    LIthí nghiệm
    ▪ P thuần chủng, F₁ đồng tính (con lai đồng
    nhất về một loại kiểu hình), tính trạng thu
    được ở F1 là tính trạng trội.
    ▪ F2 phân tính (có cả tính trạng trội và tính
    trạng lặn) với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

    Ptc
    Cây hoa tím (AA)

    GP

    F1
    GF1

    Cây hoa trắng (aa)

    A A

    a

    a

    100% Cây hoa tím (Aa)
    A

    a

    A

    a

    F2
    AA Aa

    ▪ Kết quả này được Mendel giải thích bằng sự
    phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp allele).

    AA aa
    3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

    I. QUY LUẬT
    2. Giải thích
    PHÂN
    LIthí nghiệm
    Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
    được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
    Trả lời
    - F1 hình thành được hai loại giao tử vì: Cơ thể F1 chứa 2
    nhân tố di truyền (2 allele) khác nhau (một của bố, một của
    mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
    của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình
    thành được hai loại giao tử (một loại giao tử chứa nhân tố di
    truyền này, một loại giao tử chứa nhân tố di truyền còn lại).

    I. QUY LUẬT
    2. Giải thích
    PHÂN
    LIthí nghiệm
    Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F2 thu
    được bốn tổ hợp giao tử 1 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
    Trả lời
    - F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
    + Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao
    tử, các allele này đã phân li đồng đều và đi về các giao tử nên
    50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
    + Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ
    tinh đã thu được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.

    I. QUY LUẬT
    2. Giải thích
    PHÂN
    LIthí nghiệm
    Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
    Trả lời
    Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
    nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
    hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
    về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.

    I. QUY LUẬT
    3. Lai phân
    PHÂN
    LItích
    Mendel thu được ở F2
    các cây hoa tím, nhưng
    ông không biết cây hoa tím

    P

    AA

    GP

    A A

    F1

    A

    nào là thuần chủng.
    Để biết được cây hoa tím

    a

    nào ở F2 là thuần chủng,

    a

    ông cho các cây hoa tím
    này lai với cây hoa trắng.

    aa
    a

    a
    A

    Aa
    Aa

    Aa
    Aa

    100% hoa tím
    a) Cây hoa tím có kiểu gene AA

    P

    Aa

    aa

    GP

    A a

    a

    F1

    A
    a
    a

    a
    a

    Aa

    aa

    Aa

    aa

    50% hoa tím: 50% hoa trắng
    b) Cây hoa tím có kiểu gene Aa

    Hình. Sơ đồ các phép lai phân tích của Mendel

    2. Giải thích: Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố
    di truyền sẽ phân li về 1 giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
    - Sơ đồ phép lai:
    Pt/c: AA x aa
     GP:
     F1:

    A

    a

    Aa

     
    (100% hoa tím)
     F1 x  F1:
    Aa x Aa
    GF1:

    A, a

    A, a

    F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2 Aa : 1aa
    Tỉ lệ KH: 3 hoa tím : 1 hoa trắng
    - Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
    sinh giao tử, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ

    I. QUY LUẬT
    3. Lai phân
    PHÂN
    LItích

    Quan sát hình, thực hiện yêu cầu sau:
    1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
    của Mendel.
    2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
    gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
    hay dị hợp?
    3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.

    I. QUY LUẬT
    3. Lai phân
    PHÂN
    LItích

    1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích
    của Mendel.
    Trả lời
    Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel
    được thực hiện như sau: Cho các cây hoa
    tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định
    được kiểu gene) lai với cây hoa trắng (có kiểu
    gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene
    của các cây hoa tím F2.

    I. QUY LUẬT
    3. Lai phân
    PHÂN
    LItích

    2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
    gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
    hay dị hợp?
    Trả lời
    Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene
    của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.

    I. QUY LUẬT
    3. Lai phân
    PHÂN
    LItích
    3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
    Trả lời
    Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu
    gene của cơ thể cần kiểm tra.

    3. Lai phân tích.
    - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
    gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
    - Vai trò: Giúp xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
    - Sơ đồ lai:
    P1: Hoa tím x Hoa trắng
    AA
    aa
    Gp1:
    A
    a
    F1:
    Aa
    100% Hoa tím

    P2: Hoa tím x Hoa trắng
    Aa
    aa
    Gp2: 1A,1a
    a
    F1:
    1Aa : 1aa
    50% Hoa tím: 50% Hoa trắng

    II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
    1. Thí nghiệm
    LẬP
    ▪ Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu
    hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng.
    ▪ Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
    Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn × Cây hạt xanh, vỏ nhăn
    F1: 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
    Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
    F2: Gồm 556 hạt, bốn loại kiểu hình:
    315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
    101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.

    1. Thí nghiệm

    P

    F1

    ♀ vàng, trơn

    ♂ xanh, nhăn

    ♀ xanh, nhăn

    Thụ phấn chéo

    15 cây F1 tự thụ phấn

    ♂ vàng, trơn

    Thụ phấn chéo
    100% vàng, trơn

    Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
    Tự thụ phấn

    F2
    315 vàng, trơn

    108 xanh, trơn

    101 vàng, nhăn

    32 xanh, nhăn

    II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
    P
    1.
    Thí
    nghiệm
    LẬP
    Vàng, trơn ×

    Pthuần chủng

    thuần chủng

    Vàng, nhăn

    Xanh, nhăn

    Thế hệ F1
    Tất cả vàng, trơn

    F1 × F1

    F2

    Vàng, trơn

    ×

    Vàng, trơn

    9/16 vàng, trơn

    3/16 xanh, trơn

    3/16 vàng, nhăn

    1/16 xanh, nhăn

    ×

    Xanh, trơn

    II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
    1. Thí nghiệm
    LẬP
    Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các
    loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
    2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
    truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
    dạng hạt không. Giải thích.

    II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
    1. Thí nghiệm
    LẬP
    1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của
    cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
    riêng của từng tính trạng ở F2.
    Trả lời
    - Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2
    là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh,
    vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
    - Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
    + Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
    + Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.

    II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
    1. Thí nghiệm
    LẬP
    2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di
    truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng
    dạng hạt không. Giải thích.
    Trả lời

    Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu
    hình của mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di
    truyền của mỗi tính trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
    không phụ thuộc vào nhau.

    2. Giải thích thí nghiệm

    A: hạt vàng
    a: hạt xanh

    B: vỏ trơn
    b: vỏ nhăn

    Dựa vào giải thích thí nghiệm và
    quan sát hình, thực hiện các yêu
    cầu sau:
    1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
    bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
    và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
    9:3:3:1.
    2. Phát biểu nội dung quy luật phân
    li độc lập.

    Ptc

    AABB

    GP

    AB

    ×

    aabb
    ab

    F1

    AaBb

    GF1

    AB

    Ab

    aB

    ab

    F2

    AB

    Ab

    aB

    ab

    AABB

    AABb

    AaBB

    AaBb

    AABb

    AAbb

    AaBb

    aabb

    AaBB

    AaBb

    aaBB

    aaBb

    AaBb

    Aabb

    aaBb

    aabb

    AB
    Ab
    aB
    ab

    9

    :3

    :3

    :1

    2. Giải thích thí nghiệm

    A: hạt vàng
    a: hạt xanh

    B: vỏ trơn
    b: vỏ nhăn

    1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
    bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

    Ptc

    AABB

    GP

    AB

    ×

    aabb
    ab

    F1

    AaBb

    GF1

    AB

    Ab

    aB

    ab

    F2

    AB

    Ab

    aB

    ab

    AABB

    AABb

    AaBB

    AaBb

    AABb

    AAbb

    AaBb

    aabb

    AaBB

    AaBb

    aaBB

    aaBb

    AaBb

    Aabb

    aaBb

    aabb

    và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
    9:3:3:1.
    Trả lời

    - Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong
    quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li
    độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các
    giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

    AB
    Ab
    aB
    ab

    9

    :3

    :3

    :1

    2. Giải thích thí nghiệm

    A: hạt vàng
    a: hạt xanh

    B: vỏ trơn
    b: vỏ nhăn

    1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
    bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
    và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là
    9:3:3:1.
    Trả lời

    Ptc

    AABB

    GP

    AB

    aabb
    ab

    F1

    AaBb

    GF1

    AB

    Ab

    aB

    ab

    F2

    AB

    Ab

    aB

    ab

    AABB

    AABb

    AaBB

    AaBb

    AABb

    AAbb

    AaBb

    aabb

    AaBB

    AaBb

    aaBB

    aaBb

    AaBb

    Aabb

    aaBb

    aabb

    AB
    Ab

    - Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao

    aB

    tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16

    ab

    kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.

    ×

    9

    :3

    :3

    :1

    2. Giải thích thí nghiệm

    A: hạt vàng
    a: hạt xanh

    B: vỏ trơn
    b: vỏ nhăn

    2. Phát biểu nội dung quy luật phân
    li độc lập.

    Ptc

    AABB

    GP

    AB

    ×

    aabb
    ab

    F1

    AaBb

    GF1

    AB

    Ab

    aB

    ab

    F2

    AB

    Ab

    aB

    ab

    AABB

    AABb

    AaBB

    AaBb

    AABb

    AAbb

    AaBb

    aabb

    AaBB

    AaBb

    aaBB

    aaBb

    AaBb

    Aabb

    aaBb

    aabb

    Trả lời

    AB

    Nội dung quy luật phân li độc lập:
    Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
    định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
    hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
    lập với cặp allele khác.

    Ab
    aB
    ab

    9

    :3

    :3

    :1

    2. Giải thích thí nghiệm

    A: hạt vàng
    a: hạt xanh

    B: vỏ trơn
    b: vỏ nhăn

    Quan sát thí nghiệm ta nhận thấy:
    - Ở F2, ngoài các các kiểu hình giống bố mẹ ở P là
    vàng, trơn và xanh nhăn.
    - Xuất hiện thêm các tính trạng khác là xanh, trơn và
    vàng, nhăn được gọi là biến dị tổ hợp.
    - Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng của
    P đã làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình
    này được gọi là biến dị tổ hợp.
    - Ý nghĩa: làm phong phú ở những loài sinh vật có
    hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

    Ptc

    AABB

    GP

    AB

    ×

    aabb
    ab

    F1

    AaBb

    GF1

    AB

    Ab

    aB

    ab

    F2

    AB

    Ab

    aB

    ab

    AABB

    AABb

    AaBB

    AaBb

    AABb

    AAbb

    AaBb

    aabb

    AaBB

    AaBb

    aaBB

    aaBb

    AaBb

    Aabb

    aaBb

    aabb

    AB
    Ab
    aB
    ab

    9

    :3

    :3

    :1

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
    2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
    3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
    Trả lời
    Câu 1.
    – Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính do sự phối
    hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST
    đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau.
    – Thông qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử
    cái đã tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
    2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
    3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
    Trả lời
    Câu 2.
    Quy luật phân li độc lập cho chúng ta thấy nếu các allele trong cặp allele phân li
    độc lập với nhau thì khi trải qua quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số
    lượng lớn các kiểu hình khác với kiểu hình ban đầu, gọi là biến dị tổ hợp, giúp
    tăng sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    1. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
    2. Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
    3. Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục đích gì?
    Trả lời
    Câu 3.
    Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
    quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định
    lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định
    lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST
    thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
    F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ
    thế nào?
    Trả lời
    Câu 3.
    Trong chọn giống, xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gene trội
    quý vào một kiểu gene để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
    định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
    quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều
    nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi
    lông trắng, thẳng được F1.
    Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép
    lai sẽ thế nào?

    Trả lời
    P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
    P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
    Sơ đồ lai:
    P: AABB × aabb
    GP: AB
    ab
    F1:

    AaBb (100% lông đen xoăn)

    F1 lai phân tích:
    P: AaBb
    GP: AB, Ab, aB, ab

    ×

    aabb
    ab

    Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
    Tỉ lệ phân li kiểu hình
    1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1 lông trắng thẳng.

    THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU
    Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một
    tính trạng và hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao
    tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.

    Trả lời
    Với phép lai một tính trạng:
     Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21 (một tính)
     Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41
     Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA: 2Aa: 1aa = 31
     Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21
    Với lai hai tính trạng và n tính trạng:
     Số loại giao tử là 4 = (A, a) × (B, b) = 22 (hai tính) →
    2n (n tính trạng)
     Số tổ hợp giao tử là 16 = 2 × 2 = 42 => 4n
     Số kiểu gen là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB :
    2Bb : 1bb) = 32 → 3n

    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
    (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong
    cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
    của cặp.
    Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
    kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác
    định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
    Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
    quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp
    allele này phân li độc lập với cặp allele khác.

    CÂU HỎI ÔN TẬP
    Chọn một trong các phương án A, B, C
    hoặc D được cho là chính xác

    Câu 1. Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ
    thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự
    thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
    A

    9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.

    B

    1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.

    C

    9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.

    D

    3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.

    Câu 2. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
    A

    sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.

    B

    sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.

    C

    sự phân li độc lập của các tính trạng.

    D

    Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.

    Câu 3. Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
    (1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
    (2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
    (3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả
    thuyết.
    (4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng
    tương phản.
    Thứ tự đúng là:

    A

    (4) → (1) → (3) → (2).

    C

    (4) → (3) → (2) → (1).

    B

    (1) → (2) → (3) → (4).

    D

    (1) → (3) → (2) → (4).

    Câu 4. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
    A

    tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.

    B

    cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.

    C

    các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.

    D

    chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.

    Câu 5. Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li
    độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn
    thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
    A

    2/16

    B

    1/16

    C

    9/16

    D

    3/16

    KẾT THÚC

    CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
    THEO DÕI BÀI HỌC
    Khoa học tự nhiên 9
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhúng mã HTML

    “Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.