TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    Quyen_gop_4.jpg Quyen_gop_3.jpg Quyen_gop_2.jpg Quyen_gop_1.jpg Hoc_sinh_muon_sach.jpg Chuyen_doi_so.jpg Khong_gian_phong_Thu_vien.jpg

    SÁCH TRUYỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

    ĐỌC SÁCH ONLIN - SÁCH ĐT TỔNG HỢP

    HỌC LIỆU SỐ

    Nhúng mã HTML

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BẾN THỦY - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

    BỤI PHẤN

    KNTT 9 - Bài 40 - DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 16h:08' 21-04-2025
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Click to edit Master title style

    Bài 40

    DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ
    TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
    Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
    Giáo viên: VÕ THỊ HAI
    Năm học: 2024 – 2025
    1

    Click to edit Master title style

    Phần I:
    MÃ DI TRUYỀN

    2 2

    Mã di truyền là gì?

    • Mã di truyền là mật mã sinh học quy định
    thông tin về trình tự các amino acid trên
    chuỗi polypeptide được mã hoá bằng trình
    tự các nucleotide trên gene, qua phân tử
    trung gian mRNA.
    • Mỗi amino acid trên chuỗi polypeptide được
    mã hoá bởi một bộ ba ribonucleotide liền kề
    trên mRNA, được gọi là codon.

    Click
    edit Master

    di to
    truyền
    là gì? title style
    • Trong tổng số 64 codon được hình
    thành từ 4 loại ribonucleotide (A, U, G,
    C), có 61 codon quy định tương ứng 20
    loại amino acid.
    • 3 codon (UAA, UAG và UGA) không
    mã hoá amino acid mà có vai trò kết
    thúc tổng hợp protein, được gọi là các
    codon kết thúc;
    • AUG vừa là codon mở đầu quá trình
    tổng hợp protein, vừa là codon mã hoá
    amino acid methionine.
    4 4

    Click
    edit Master

    di to
    truyền
    là gì? title style

    Codon
    5 5

    Click
    edit Master

    di to
    truyền
    là gì? title style
    Codon kết thúc

    Codon mở đầu

    6 6

    Nucleotide thứ ba

    Nucleotide thứ nhất

    Nucleotide thứ hai

    7

    Hoạt động trang 173:
    Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liên kề trên mRNA (có cùng số lượng
    nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
    a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi n. Hoàn
    thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1.
    Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
    Số nucleotide
    trong mã (n)

    Số loại mã có thể có

    Số loại amino acid tối đa
    có thể được mã hóa

    1

    4 (41)

    4

    2

    ?

    ?

    3

    ?

    ?

    4

    256 (44)

    256

    b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di truyền
    8
    gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.

    Trả lời câu hỏi:
    a)
    Số nucleotide
    trong mã (n)

    Số loại mã có thể có

    Số loại amino acid tối đa
    có thể được mã hóa

    1

    4 (41)

    4

    2

    16 (42)

    16

    3

    64 (43)

    64

    4

    256 (44)

    256

    b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di truyền
    gồm 3 nucleotide: Có 20 loại amino acid, vậy cần có ít nhất 20 loại mã di truyền mã hóa (nếu
    mỗi mã di truyền mã hóa một amino acid), vậy với số loại mã tìm được trong bảng trên thì chỉ
    có 64 và 256 mã là thỏa mãn. Tuy nhiên, tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa nên số loại mã di
    truyền phù hợp là 64, tương ứng mỗi mã di truyền có 3 nucleotide.
    9

    codon kết thúc) thường giống
    nhau về loại nucleotide tại vị
    trí nào của codon?

    Nucleotide thứ ba

    Câu hỏi trang 174:
    Quan sát Hình 40.1 các codon
    cùng nghĩa (cùng mã hóa cho
    một loại amino acid hoặc các

    Nucleotide thứ nhất

    Nucleotide thứ hai

    10

    Các codon cùng nghĩa (cùng
    mã hóa cho một loại amino
    acid hoặc các codon kết thúc)
    thường giống nhau về loại
    nucleotide tại vị trí đầu tiên
    của codon.

    Nucleotide thứ ba

    Câu hỏi trang 174:
    Trả lời:

    Nucleotide thứ nhất

    Nucleotide thứ hai

    11

    Click to edit Master title style
    Em có biết?
    Năm 1961, hai nhà khoa học là Marshall
    Warren Nirenberg và Johannes Heinrich
    Matthaei đã thiết kế thí nghiệm để giải
    mã di truyền. Thí nghiệm của họ được
    tóm tắt ở Hình 40.2.

    12
    12

    Click to edit Master title style
    Em có biết?
    Phương pháp

    Chuẩn bị dịch chiết vi
    khuẩn chứa tất cả các
    thành phần cần thiết
    để tạo ra protein
    ngoại trừ mRNA.

    Kết quả
    Thêm một mARN
    nhân tạo chỉ chứa một
    base lặp lại.

    Protein được sản xuất
    có chứa một amino
    acid duy nhất.

    13
    13

    Click to edit Master title style

    Phần II:
    MÃ DI TRUYỀN QUY ĐỊNH THÀNH
    PHẦN HÓA HỌC VÀ CẤU TRÚC
    CỦA PROTEIN
    14
    14

    mRNA
    5'

    A

    A

    A

    U

    A

    U

    G

    G

    G

    C

    G

    A

    3'

    Phần khác nhau
    giữa các amino acid
    Trình tự các
    amino acid
    trên chuỗi
    polypeptide

    Lysine

    Tyrosine

    Glycine

    Arginine

    Phần cấu tạo
    giống nhau giữa
    các amino acid

    Liên kết peptide giữa các amino acid

    Câu hỏi 1 trang 175:
    Quan sát Hình 40.3 cho biết mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu
    trúc của protein như thế nào.
    15

    mRNA
    5'

    A

    A

    A

    U

    A

    U

    G

    G

    G

    C

    G

    A

    3'

    Phần khác nhau
    giữa các amino acid
    Trình tự các
    amino acid
    trên chuỗi
    polypeptide

    Lysine

    Tyrosine

    Glycine

    Arginine

    Phần cấu tạo
    giống nhau giữa
    các amino acid

    Liên kết peptide giữa các amino acid

    Trả lời:
    1. Mã di truyền sẽ quy định loại amino acid trên chuỗi polypeptide. Trình tự các mã di
    truyền (codon) trên mRNA sẽ quy định thành phần và trình tự amino acid trên chuỗi
    polypeptide, từ đó quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
    16

    Câu hỏi 2 trang 175: Nêu ý nghĩa của đa dạng mã di truyền.

    17

    Trả lời:
    2. Ý nghĩa của đa dạng mã di truyền: Mã di truyền đa dạng (64 mã di truyền) quy định 20
    loại amino acid dẫn đến hiện tượng nhiều mã di truyền cùng mã hóa một amino aicd. Điều
    này có ý nghĩa trong trường hợp đột biến. Đột biến điểm thay thế một cặp nucleotide dẫn đến
    thay đổi mã bộ ba tương ứng. Trong trường hợp bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột biến cùng
    quy định một amino aicd thì thành phần cấu trúc và chức năng của protein không bị thay đổi.
    18

    Click to edit Master title style

    Phần III:
    QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

    19
    19

    Ribosome
    Met

    Hoạt động trang 176:
    Đọc thông tin trên và quan sát
    Hình 40.4, trả lời các câu hỏi sau:
    1. Có những thành phần nào tham
    gia quá trình dịch mã? Nêu vai
    trò của mỗi thành phần trong quá
    trình dịch mã.

    Giai đoạn 1:
    Khởi đầu

    Giai đoạn 2:
    Kéo dài

    Giai đoạn 3:
    Kết thúc
    20

    Ch
    uỗ
    ia
    mi
    no
    ac
    id

    Amino acid

    tRNA

    Bộ ba

    Mạch mRNA
    Ribosome

    Amino acid

    Thành phần

    Vai trò

    mRNA

    làm mạch khuôn, mang thông tin mã
    hóa chuỗi polypeptide.

    Amino acid

    nguyên liệu
    polypeptide.

    tRNA

    thực hiện chức năng “phiên dịch” mã
    di truyền trên mRNA (mang đúng loại
    amino acid tương ứng với bộ ba trên
    mRNA quy định).

    Ribosome

    là nơi các tRNA đã được gắn amino
    acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây
    hình thành liên kết giữa các amino
    acid.

    mRNA

    tổng

    hợp

    chuỗi

    Hoạt động trang 176:
    Đọc thông tin trên và quan sát Hình 40.4, trả lời các câu hỏi sau:
    2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn nào? Mô tả khái quát diễn biến quá trình dịch mã.
    3. Dịch mã là gì?

    Trả lời:
    2. Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn sau:
    Các giai đoạn

    Giai đoạn 1: Mở đầu

    Diễn biến
    Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này
    nằm gần codon mở đầu. tRNA mang bộ ba đối mã với codon AUG và amino acid
    Met khớp bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA. Tiểu đơn vị lớn của
    ribosome tiến vào khớp với tiểu đơn vị bé hình thành ribosome hoàn chỉnh sẵn sàng
    tổng hợp chuỗi polypeptide.

    Trả lời:
    2. Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn sau:
    Các giai đoạn

    Diễn biến

    Giai đoạn 2: Kéo dài

    tRNA mang bộ ba đối mã với codon thứ 2 và amino acid thứ nhất tương ứng khớp bổ
    sung với codon thứ 2 trên mRNA. Ribosome giữ vai trò như một khung đỡ amino
    acid cho đến khi một liên kết peptide được hình thành giữa amino acid Met và amino
    acid thứ nhất. Sau đó, ribosome dịch đi một codon, tRNA mang bộ ba đối mã với
    codon thứ 3 và amino acid thứ 2 tương ứng khớp bổ sung với codon thứ 3 trên
    mRNA, một liên kết peptide được hình thành giữa amino acid thứ nhất và amino acid
    thứ 2. Rồi ribosome lại dịch đi một codon. Cứ như vậy, ribosome dịch chuyển trên
    mRNA theo chiều 5' → 3', các tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương
    ứng với codon trên mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết peptide
    giữa các amino acid được mang đến.

    Giai đoạn 3: Kết thúc

    Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA/ UAG / UGA) thì quá trình
    dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA, giải phóng chuỗi polypeptide.

    3. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự
    nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).

    Click to edit Master title style

    Phần IV:
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GENE
    VÀ TÍNH TRẠNG
    27
    27

    Click
    edit
    Master
    1.
    Sự to
    biểu
    hiện
    của title
    genestyle
    thành tính trạng
    Hoạt động trang 176:
    Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát Hình 40.5, thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
    2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng.
    Gene (DNA)

    1

    mRNA

    2

    Protein

    Tính trạng

    Hình. Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng

    28
    28

    Click
    edit
    Master
    1.
    Sự to
    biểu
    hiện
    của title
    genestyle
    thành tính trạng
    Trả lời
    1. Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.
    Gene (DNA)

    1

    mRNA

    2

    Protein

    Tính trạng

    Hình. Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng
    Quá trình 1

    Quá trình 2

    Tên

    Quá trình phiên mã

    Quá trình dịch mã

    Sản phẩm

    mRNA

    Chuỗi polypeptide (protein)
    29
    29

    Click
    edit
    Master
    1.
    Sự to
    biểu
    hiện
    của title
    genestyle
    thành tính trạng
    Trả lời
    2. Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng.
    Mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng:
    - Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA) quy định trình tự các
    nucleotide trên mRNA, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự amino
    acid trên chuỗi polypeptide (protein), protein quy định tính trạng.
    - Như vậy, trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông
    qua sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của các
    nhân tố môi trường.
    30
    30

    Click
    to edit
    2.
    Ý nghĩa
    diMaster
    truyền title
    của style
    mối quan hệ giữa gene và tính trạng

    Phiên mã
    Gene (DNA)

    Dịch mã
    mRNA

    - Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di truyền là gene trong tế bào.
    - Gene không trực tiếp tạo ra tính trạng, thông tin di truyền trên gene biểu hiện
    thành tính trạng phải thông qua các quá trình phiên mã, dịch mã.

    Protein

    Tính trạng
    31
    31

    - Bản chất di truyền của mối quan hệ giữa gene và tính
    trạng là trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene quy
    định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA, từ đó quy định
    trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide và protein, hình
    thành nên tính trạng của cơ thể.
    - Sự tác động của các nhân tố bên trong tế bào hoặc môi
    trường bên ngoài lên các quá trình biểu hiện gene thành tính
    trạng có thể dẫn đến làm thay đổi tính trạng ở sinh vật.

    Ví dụ: Ức chế quá trình dịch mã của gene quy định tổng hợp ethylene (C2H 4)
    ở cây cà chua tạo ra giống cà chua cho quả chín chậm.

    32

    Trong tế bào của mỗi cơ thể có chứa
    hàng nghìn đến hàng vạn gene, hình
    thành nên hệ gene quy định hệ thống
    các tính trạng của tế bào và của cơ thể.
    Phiên mã

    Dịch mã

    Thông tin di truyền chứa trong mỗi hệ
    gene ở các loài sinh vật cũng khác nhau;
    qua phiên mã, dịch mã đã tạo ra tập hợp
    các RNA và protein khác nhau ở các
    loài, từ đó hình thành nên hệ thống tính
    trạng khác nhau giữa các loài.
    Là cơ sở di truyền học của sự đa dạng
    về tính trạng ở các loài sinh vật.

    Click
    to edit
    2.
    Ý nghĩa
    diMaster
    truyền title
    của style
    mối quan hệ giữa gene và tính trạng
    Câu hỏi trang 177:
    Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và tính trạng, cho biết khi muốn thay
    đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác động
    vào quá trình nào.
    Trả lời:
    Vì gene quy định tính trạng nên khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực
    vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình tái bản DNA

    34
    34

    Click to edit Master title style Em đã học



    1. Mã di truyền là trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần
    và trình tự amino acid trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA.
    Mã di truyền là mã bộ ba (codon), từ bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra
    được 64 loại codon.
    2. Sự đa dạng của mã di truyền trên phân tử mRNA tạo nên sự đa dạng về
    thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
    3. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình
    tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
    4. Các tính trạng ở sinh vật đều do gene quy định. Mối quan hệ giữa gene
    và tính trạng thể hiện qua dòng thông tin:
    gene (DNA) → mRNA → protein → tính trạng.
    5. Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gene có thể
    quy định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó quy định các tính
    trạng khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài.
    35
    35

    Tính trạng của sinh vật do gene quy định, song có thể bị chi phối bởi các
    yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Ví dụ: Một cây cẩm tú
    cầu sẽ có màu hoa khác nhau khi trồng ở những vùng đất có độ pH khác nhau.

    Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu lục, tím, nâu,
    hoặc vàng ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.

    CÂU HỎI ÔN TẬP
    Học sinh chọn một trong các phương án A, B, C
    hoặc D được xem là chính xác nhất

    Câu 1
    Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã?
    A. mRNA.

    B. Ribosome.

    C. Amino acid.

    D. Gene.

    Câu 2
    Quá trình phiên mã và dịch mã có điểm nào giống nhau?
    A. Đều sử dụng mạch DNA có chiều 3' – 5' làm khuôn.
    B. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – C).
    C. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C) và nguyên tắc bán
    bảo tồn.
    D. Đều diễn ra ở tế bào chất.

    Câu 3
    Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
    A. rRNA.

    B. mRNA.

    C. tRNA.

    D. Gene.

    Câu 4
    Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
    A. mRNA.

    B. DNA.

    C. tRNA.

    D. rRNA.

    Câu 5
    Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
    A. codon.

    B. amino acid.

    C. anticodon.

    D. triplet.

    Câu 6
    Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên
    mRNA và amino acid nào mở đầu chuỗi polypeptide?
    A. AGU và formyl-Met.

    B. AUG và formyl-Met.

    C. AUG và amino acid Met.

    D. AGU và amino acid Met.

    Câu 7
    Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3'AUC' của mRNA khớp bổ sung với bộ
    ba đối mã nào sau đây?
    A. 5'UAG3'. B. 3'AUG5'.

    C. 3'UAG5'.

    D. 3'UAC5'.

    Câu 8
    Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào là không đúng?
    A. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã
    trên một phân tử mRNA.
    B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
    C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5'→ 3' trên phân tử
    mRNA.
    D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3'→ 5' trên phân tử mRNA
    Câu 9
    Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
    A. 4.

    B. 8.

    C. 32.

    D. 64.

    Câu 10
    Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các
    nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
    (1) Mã mở đầu trên mRNA có tên là 5'AUG 3'.
    (2) Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là 5'ATG 3'.
    (3) Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5'UAG 3' hoặc 5'UGA 3' hoặc 3'UAA 5'
    (4) Anticondon mang amino acid formyl metionyl ở nhân thực có tên là 3'UAC 5'
    (5) Codon mở đầu mã hóa cho amino acid ở nhân sơ có tên là 5'AUG 3'.
    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    Câu 11
    Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro;
    GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi
    khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGCCGACCCGGG3'.
    Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4
    amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
    A. Ser-Arg-Pro-Gly.
    B. Ser-Ala- Gly-Pro.
    C. Pro-Gly-Ser-Ala.
    D. Gly- Pro-Ser-Arg.

    Click to edit Master title style
    KẾT THÚC

    CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
    THEO DÕI BÀI HỌC
    Khoa học tự nhiên 9

    45
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhúng mã HTML

    “Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.