TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    Quyen_gop_4.jpg Quyen_gop_3.jpg Quyen_gop_2.jpg Quyen_gop_1.jpg Hoc_sinh_muon_sach.jpg Chuyen_doi_so.jpg Khong_gian_phong_Thu_vien.jpg

    SÁCH TRUYỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV

    ĐỌC SÁCH ONLIN - SÁCH ĐT TỔNG HỢP

    HỌC LIỆU SỐ

    Nhúng mã HTML

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BẾN THỦY - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

    BỤI PHẤN

    Trọn bộ ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 22h:58' 11-03-2024
    Dung lượng: 543.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    1

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    UNIT 1:
    1. Đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu
    - Đại từ nhân xưng là những từ được dùng để xưng hô khi giao tiếp.
    Ngôi
    Số ít
    I
    I
    II
    You
    III He, she, it

    We
    You
    They

    Số nhiều
    Chúng ta
    Họ

    Bảng tổng hợp đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu tương ứng.
    Đại từ nhân xưng
    (thường đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu)
    I
    Tôi
    We
    Chúng tôi
    You
    Bạn, các bạn
    They
    Họ, bọn họ
    He
    Anh ấy, ông ấy
    She
    Cô ấy, chị ấy
    It
    Nó, trời

    Tính từ sở hữu tương tứng
    (Luôn đi kèm với một danh từ phía sau)
    My
    Của tôi
    Our
    Của chúng tôi
    Your
    Của bạn
    Their
    Của họ
    His
    Của anh ấy
    Her
    Của cô ấy
    Its
    Của nó

    * Lưu ý: Đại từ nhân xưng thường đứng đầu câu.
    Ex: I am a pupil.
    Tôi là học sinh
    He is a teacher.
    Ông ấy là giáo viên.
    His name is Hung.
    Tên của anh ấy là Hùng.
    2. Cách giới thiệu tên.
    I + am + tên
    My name + is + tên
    Ex: I am Long.
    My name is Ha

    Tôi là Long
    Tên tôi là Hà

    3. Động từ TO BE ở thì hiện tại đơn.
    - Động từ To Be có 3 dạng: am, is, are (nghĩa là: thì, là, ở).
    I
    :
    He, she, it, Số ít
    :
    We, you, they, Số nhiều :

    Am
    Is
    Are

    4. Cách hỏi thăm Sức khỏe.
    How + is/ are + S ?
    2

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    Ex: How are you?
    How is he?
    5. Cách hỏi và trả lời về tuổi.

    Bạn có khỏe không?
    Ông ấy có khỏe không?

    How old + is/ are + S ?
     S + am/ is/ are + tuổi + years old.
    Ex: How old is she?
    She is ten years old.

    Cô ấy bao nhiêu tuổi?
    Cô ấy 10 tuổi.

    6. Đại từ chỉ định This.
    This is + (tên) người/ vật (số ít)
    - Đại từ chỉ định This được dùng để giới thiệu một người hay một vật ở gần số ít.
    Ex: This is a notebook.
    Đây là 1 cuốn tập.
    This is an eraser.
    Đây là 1 cục gôm.
    7. Cách chào tạm biệt.
    - Chúng ta dùng: good bye, bye, good night để tạm biệt. Nhưng bye dùng thân thiện hơn
    goodbye.
    
    UNIT 2:
    1. Câu mệnh lệnh.
    - Câu mệnh lệnh là câu dùng để sai khiến hay đề nghị: gồm 2 loại: Câu mệnh lệnh khẳng
    định và câu mệnh lệnh phủ định.
    V + O (túc từ)
    V + giới từ
    Ex: Open the book
    Hãy mở sách ra.
    Come in
    Hãy vào đi
    Go out
    Hãy ra ngoài
    * Động từ dùng trong câu mệnh lệnh là động từ nguyên mẫu không “to”.
    2. Đại từ chỉ định This, That, These, Those.
    - This: dùng chỉ vật, người số ít, ở gần.
    - That: Dùng chỉ vật, người số ít số ít, ở xa.
    - These: Dùng chỉ vật, người số nhiều, ở gần
    - Those: Dùng chỉ vật, người số nhiều, ở xa.
    + This / That + is + a/ an + N (số ít)
    - This / That + is + not + a/ an + N (số ít)
    ? Is + this/ that + a/ an + N (số ít)?
     Yes, This / that is hoặc yes, it is (phải)
     No, this / that isn‟t hoặc No, it isn‟t (không phải)

    3

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    Ex: This is Lan
    That is not Lan
    What is this?

    Đây là Lan
    Đó không phải là Lan
    Đây là cái gì?

    + These / Those + are + N (số nhiều)
    - These / Those + are + not + N (số nhiều)
    ? Are + These / Those+ a/ an + N (số ít)?
     Yes, These / Those are hoặc yes, they are (phải)
     No, These / Those aren‟t hoặc No, they aren‟t (không phải)
    Ex: These are three balls

    Đây là 3 trái bóng.

    3. Thì hiện tại đơn
    Trường hợp 1: với to be.
    + S + am/ is/ are.
    - S + Am/ is/ are + not.
    ? Is/ are + S ?
     Yes, S + am/ is/ are.
     No, S + am/ is/ are + not
    Ex: I (be) a pupil.  I am a pupil.
    He (be) a doctor.
     He is a doctor.
    They (be) a doctors.  They are doctors

    - I : Am
    - He, she, it, số ít: Is
    - We, you, they: Are
    Tôi là học sinh
    Ông ấy là bác sĩ
    Họ là các bác sĩ.

    Trường hợp 2: Với động từ khác.
    a. Thể khẳng định.
    S là I, we, you, they, số nhiều + Vo
    V tận cùng là O, Ch, Sh, SS, X + ES
    S là he, she, it, số ít + V
    V khác + S

    Ex: I (go) to school.
     I go to school.
    Tôi đi học.
    He (watch)TV.
     He watches TV.
    Anh ta xem tivi.
    Mary (play) piano.
     Mary plays piano
    Mary chơi piano.
    * Mẹo: O, CH, Sh, SS, X đọc là Ôi Cháo Sôi Sùng Xục
    * Lưu ý: Khi thêm ES, nếu động từ tận cùng là “y” mà trước nó là một phụ âm thì chúng ta
    đổi “y” thành “I” và thêm “es”.
    Ex: Cry  cries.
    Fly  flies.
    4

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    b. Thể phủ định.
    I, we, you, they, số nhiều + do + not + Vo
    He, she, it, số ít
    + does + not + Vo
    *

    do not = don‟t

    Ex: It (not rain) today.
     It doesn't rain today.
    c. Thể nghi vấn.

    does not = doesn‟t
    Trời hôm nay không có mưa.

    Do + I, we, you, they, số nhiều + Vo?
    Does + He, she, it, số ít + Vo ?
     Yes, S + do/does.
     No, S + do/ does + not.
    Lưu ý: Khi Chủ ngữ là I, We thì ta đổi thành You trong thể nghi vấn.
    - Khi trong câu có My, Our thì ta đổi thành Your.
    Ex: You (study) English?
     Do you study English?
     Yes, I do.
     No, I don‟t.

    Bạn học tiếng Anh phải không?
    Vâng, đúng vậy.
    Không, không phải.

    * CÔNG THỨC THU GỌN:
    + S + Vo/es/s.
    - S + don‟t/doesn‟t + Vo.
    ? Do/does + S + Vo?
    Ex: We (drive) our car to work.
    + We drive our car to work.
    - We don't drive our car to work.
    ? Do you drive your car to work.
    * Từ báo dạng:

    Chúng tôi lái xe hơi của chúng tôi đi làm.
    (we và our đã được đổi thành You và Your)
    Always (luôn luôn)
    Sometimes (thỉnh thoảng)
    often (thường)
    usually (thường thường)
    Never (không bao giờ)

    * Trường hợp đặc biệt: Thì hiện tại đơn với HAVE (có)
    + S + Have/ Has
    Lưu ý:
    - S + Don‟t/ doen‟t + HAVE
    - I, we, you, have, số nhiều: HAVE.
    + Do/ Does + S + HAVE…?
    - He, She, it, số ít: HAS
    5

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    4. Cách hỏi tên, trả lời.
    What‟s your name?
     My name is + tên riêng?

    What‟s his / her name?
     His / her name is + tên riêng?

    Hoặc

    Ex: What are their names?
     Their names are Binh and Thang.
    5. A / An - mạo từ bất định: đều có nghĩa là “một”, được dùng với danh từ đếm được số ít.
    - A: đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
    - AN : đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, o, e, u, i).
    EX: a ball , a clock , an apple, an hour.

    6. Hỏi và trả lời về nơi chốn.
    Where + do/does + S + live?
     S + live (s) + in (on) + nơi chốn
    Ex: Where do you live?
    - I live in Binh Duong.
    Where does Minh live? - Minh lives on Tran Phu Street.
    * In : dùng cho thị xã, thành phố, đất nước.
    * On: Dùng cho tên đường phố.
    
    UNIT 3
    1. There: có.
    There is + N số ít + trạng từ chỉ nơi chốn.
    There are + N số nhiều + trang từ chỉ nơi chốn
    Ex: There is a book on the table.
    There are three pens on the table.

    (vì A book là số ít nên chia là “Is”)
    (vì three pens là số nhiều nên chia là “are”)

    2. Cách thành lập danh từ số nhiều.
    a. Những danh từ tận cùng là x, ch, sh, s  thêm “es”
    Ex: a box  boxes.
    A couch  couches.
    b. Danh từ tận cùng là “y”, trước nó là 1 phụ âm  đổi “y” thành “I” và thêm “es”.
    Ex: A city  cities.
    A kitty  kitties.
    c. Danh từ tận cùng là “y”, trước nó là 1 nguyên âm  thêm “s”
    Ex: A play  plays.
    A boy  boys.
    6

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    d. Danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”  đổi “f”, “fe” thành “v” rồi thêm “es”.
    Ex: a wife  wives.
    A leaf  leaves.
    e. Danh từ tận cùng là “o” mà trước nó là 1 phụ âm  thêm “es”
    Ex: a tomato  tomatoes.
    f. Danh từ tận cùng là “o” mà trước nó là 1 nguyên âm thêm “s”.
    Ex: a studio  studios.

    * Một số trường hợp đặc biệt (phải học)
    A man  men
    những người đàn ông
    A woman  women
    những người phụ nữ
    An ox  oxen
    những con bò
    A foor  feet
    những bàn chân
    A child  children
    những đứa trẻ
    3. Cách phát âm đuôi “s”, “es” và “ies”.
    a. Đọc là „s‟ sau f, k, p, t.
    Ex: maps, clocks …
    b. Đọc là „iz‟ sau ces, ses, xes, zes, ges, ches, shes…
    Ex: Villages, pieces, watches …
    c. Đọc là “z” nếu không phải là 2 trường hợp trên.
    4. How many – Có bao nhiêu.
    - How many được dùng để hỏi về số lượng đồ vật hoặc người ở nơi nào đó.
    How many + N (số nhiều) + are there?
     There is/ are + số lượng + in/on + nơi chốn
    Ex: How many people are there in your family?
     There are four people in my family.

    có bao nhiêu người trong gia đình bạn?
    Có 4 người trong gia đình tôi.

    5. Hỏi và trả lời về đồ vật.
    A. Đồ vật số ít.
    What is this / what is that?
     It + is + a/an + N ( số ít)
    B. Đồ vật số nhiều
    What are these/ those ?
     They + are + N ( số nhiều)
    7

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    6. Cách hỏi và trả lời về người.
    Who + is + this/ that? (người số ít)
     This + is + …
     That + is + …

    Who + are + they? (người số nhiều)
     They + are + …

    Ex: Who is this? – This is my friend.
    Who are they? – They are Mai and Lan.

    7. Cách đổi một câu ở dạng số ít sang số nhiều.
    Có 3 bước:
    a. Chuyển chủ ngữ.
    I  we
    You  you
    He/ she/ it  they.
    This/ that  these/ those.
    b. Chuyển động từ.
    Am / is  are
    Does  do
    Vs/es  Vo
    c. Chuyển danh từ số ít qua số nhiều.
    Ex: I am a pupil  We are pupils.
    She is a doctor  they are doctors.
    She does homework  they do homework
    This is a map  these are maps.
    It is a watch  they are watches.

    Ai đây? – Đây là bạn của tôi.
    Họ là ai thế? Họ là Mai và Lan.

    (homework không có dạng số nhiều)

    9. Cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp.
    What + do/does + S + do?
     S+ am/is/are + danh từ chỉ nghể nghiệp.
    Ex: What does he do? – He is a doctor.
    What do they do? – They are workers.
    10. Cách hỏi và trả lời về địa điểm, nơi chốn với “to be”.
    Where + is/are + S?
     S + is/are + in/on + nơi chốn
    Ex: Where are you? – I am in the kitchen.

    Bạn ở đâu? – Mình ở trong nhà bếp.
    8

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    Where is your books? – They are in my schoolbag
    UNIT 4:
    1.Tính từ miêu tả.
    - Là những tính từ dùng để diễn tả tính chất, trạng thái, màu sắc, kích thước của người, vật
    hoặc sự việc.
    - Vị trí đứng:
    a. Sau động từ to be để bổ nghĩa cho chủ từ.
    Ex: She is beautiful
    Cô ấy thì đẹp
    b. Trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
    Ex: It is a red pen.
    Đó là một cây bút màu đỏ.

    2. Sở hữu cách.
    Có 2 cách để diễn đạt sự sở hữu của một danh từ.
    a. Dùng “of” .
    b. Dùng “s”
    N1 + Of + N2
    N1 + ‟s + N2
    Con mèo vàng của Minh
    Con mèo vàng của Minh

    Ex: The yellow cat of Minh.
    Minh‟s yellow cat.
    * Lưu ý: khi dùng hình thức “ s” .
    - Nếu chủ từ là số ít  thêm „s sau danh từ.
    - Nếu chủ từ là số nhiều có “s”  thêm dấu phẩy („) sau “s”
    Ex: Doctor‟s car
    Students‟ names

    Xe của bác sĩ.
    tên của các học sinh.

    UNIT 5:
    1.Cách dùng giới từ ON, IN, AT để diễn tả về thời gian.
    - ON: Vào (chỉ điểm thời gian)
    Vị trí: dùng trước thứ, ngày trong tháng.
    Ex: On thursday
    On Saturday
    On May 19th
    - AT : Vào lúc (chỉ thời điểm)
    Vị trí: Đứng trước giờ cụ thể.
    Ex: at 7 o‟clock

    vào thứ năm
    vào thứ bảy
    vào ngày 19 tháng 5
    Vào lúc 7 giờ.

    - IN: vào, trong (khoảng thời gian).
    Vị trí: Được dùng trước Tháng, năm, mùa, buổi
    9

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    vào buổi sáng
    vào tháng 2
    vào năm 2004
    Vào mùa xuân

    Ex: In the morning
    In February
    In 2004
    In spring
    2. Hỏi và trả lời về các môn học.
    What + do/does + S + have + today?
     S + have/ has + môn học.
    Ex: What do you have today?
     I have maths, geography and history.
    What does Lan have today?
     Lan has literature, maths and history.

    Hôm nay bạn học môn gì?
    Tôi có môn toán, dịa lý và lịch sử.
    Hôm nay Lan học môn gì?
    Lan có môn văn, toán và lịch sử.

    3. Hỏi và trả lời về thời gian các môn học.
    When + do/does + S + have + today?
     S + have/ has + môn học + In/ on/ at + …
    Khi nào Ba có tiết toán.
    Ba có tiết toán vào buổi sáng.
    Khi nào họ có môn Anh Văn
    Họ có môn Anh Văn vào thứ ba.

    Ex: When does Ba have maths?
     Ba has maths in the morning.
    When do they have English?
     They have English on Tuesday.

    UNIT 6:
    1. Một số giới từ chỉ nơi chốn.
    - In
    : Trong, ở trong.
    - At
    : ở, tại.
    - On
    : Trên, ở trên.
    - Opposite
    : phía trước, đối diện.
    - Between
    : ở giữa
    - Near
    : Gần
    - Next to
    : Sát, bên cạnh.
    - Behind
    : Phía sau, đằng sau.
    - In front of
    : Phía trước, đằng trước.
    - To the right of…
    : Bên phải
    - To the left of ….
    : Bên trái

    .

    UNIT 7:
    10

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    1. Mạo từ bất định A/ An (một).
    - A : đứng trước một danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm.
    - An : đứng trước một danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (a, o, e, u , i).
    Chú ý: An Hour Một giờ.
    2. Cách sử dụng Any (một vài).
    - Any được dùng để thay thế a/ an khi chuyển sang dạng số nhiều và chúng ta chỉ dùng
    any trong câu phủ định và câu nghi vấn.
    Ex: There isn‟t a museum near the police station.

    Không có 1 viện bảo tàng nào gần đồn cảnh sát.

    Khi chuyển sang số nhiều ta có:
     There aren‟t any museum near the police station.
    Chú ý: Sau any nếu là danh từ đếm được thì phải là danh từ số nhiều.
    3. Hỏi và trả lời về phương tiện đi chuyển.
    How + do/ does + S + go/ travel ….?
     S + Vo,s,es + …. + by + Phương tiện
    Chú ý: on foot

    Đi bộ (không phải by foot)

    Ex: How do you go to school?
     I go to school by bicycle.
    How does Lan go to swimming pool?
     Lan does to swimming pool on foot.

    UNIT 8:
    1. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – THE PRESENT CONTINUOUS.
    + S + am/is/are + Ving.
    - S + am/is/are + not + Ving
    ? Is/are + S + Ving?
     Yes, S + am, is, are.
     No, S + am, is, are + not.

    - I : Am
    - We, you, they, số nhiều: Are
    - He, she, it, số ít: Is

    Ex: They are playing football in the gardent now.
    The are not playing football in the gardent now.
    Are they are playing football in the gardent now?
    11

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    - Yes, they are.
    - No, they aren‟t.
    Cách dùng:
    - Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện
    tại.
    - Các từ báo dạng là: Now (bây giờ), At present(ở hiện tại), At the moment (vào lúc
    này), right now (ngay lập tức), still (vẫn còn).
    **** CÁCH THÊM ĐUÔI “ing” VÀO SAU ĐỘNG TỪ.
    a. Động từ tận cùng là “e”  bỏ “e” thêm “ing”
    Ex: Make  Making
    Decide  deciding
    Write  Writing
    b. Động từ tận cùng là “ie”  đổi “ie” thành “y” rồi thêm “ing”
    Ex: Lie  Lying
    Die  Dying
    c. Động từ tận cùng là 1 nguyên âm (a, o, ,e ,u, i) nằm giữa 2 phụ âm có trọng âm
    Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”.
    Ex: Stop  stopping
    Run
     running
    Begin  beginning.
    Chú ý: Động từ có trọng âm nằm ở âm tiết khác thì ta không gấp đôi phụ âm:
    Ex: Háppen  Happening.
    Lísten  listening.



    2. Động từ khiếm khuyết CAN (có thể)
    Cách dùng: Động từ khiếm khuyết Can được dùng để nói lên khả năng có thể làm được việc gì.
    + S + can + Vo
    - S + Can + not + Vo
    ? Can + S + Vo?
     Yes, S + Can.
     No, S + Can‟t.
    Ex: She can speak English well
    I can‟t do exercise.
    Can she type?

    (Can not = can‟t)

    Cô ấy có thể nói tiếng anh giỏi.
    Tôi không thể làm bài tập.
    Cố ấy có thể đánh máy được không?

    3. Động từ khiếm khuyết Must (phải).
    - Must được dùng để diễn đạt sự bắt buộc hoặc một lời khuyên (nhấn mạnh).
    + S + Must + Vo
    - S + must + not + Vo
    (must not = mustn‟t : không được phép, cấm)
    ? Must + S + Vo?
     Yes, S + Must
     No, S + must not

    12

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    Bạn phải làm bài tập đó.
    Anh ấy không được phép nói chuyện trong lớp
    Tôi đi thẳng phải không?
    Ừ, đúng vậy.

    Ex: You must do that exercise
    He mustn‟t talk in class.
    Must I go straight?
     Yes, you must.

    UNIT 9.
    1. Hỏi và trả lời về màu sắc.
    What color + is / are + S?
     S + is/ are + color

    .
    Bút của bạn màu gì?
    Nó màu đen.

    Ex: What color is your pen?
     It is black.

    2. Trật từ của tính từ miêu tả.
    Kích thước - tuổi tác – màu sắc – hình dáng
    Ex: This is a new gray square table.
    She has a white round face.

    + N

    Đây là 1 cái bàn hình vuông mới màu xám.
    Cô ấy có 1 khuôn mặt trắng tròn.
    UNIT 10:

    1. Would like : Muốn ( Would like = want)
    - Would like được dùng trong những trường hợp lịch sự, lế phép hơn so với want.
    - Dùng để hỏi người nào muốn cái gì, thích cái gì một cách lịch sự, cũng có thể là 1 lời mời.
    What + would + S + like?
     S + would like + N / Vo.

    Would like = „d like

    Ex: What would you like?
     I‟d like some notebooks to write.

    Bạn muốn gì không?
    Tôi muốn mấy cuốn tập để viết.

    2. Câu hỏi yes – no với would like.
    Would + S + like + N / Vo
     Yes, S + would.
    No, S + would not (wouldn‟t)

    13

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    3. Cách sử dụng some, any.
    a. Some: Một vài, một ít.
    - Some là một tính từ bất định dùng trước danh từ số nhiều (đếm được ) và cả trước danh
    từ không đếm được.
    - Sau some nếu là danh từ thì phải là danh từ số nhiều.
    Ex: I want some books.
    b. Any.
    - Any được dùng để thay thế a/ an khi chuyển sang dạng số nhiều và chúng ta chỉ dùng
    any trong câu phủ định và câu nghi vấn.
    - Đối với câu nghi vấn: Is there / are there thì lưu ý:
    Is there any + N không đếm được ?
     Yes, there is + some + N.
     No, there is + any + N

    Are there any + N đếm được số nhiều ?
     Yes, there are + some + N số nhiều.
     No, there is + any + N số nhiều

    4. Like : thích.
    * Like + N : Thích ai, thích cái gì.
    * Like + To Vo : Thích làm gì mà điều đó đúng, là lựa chọn sáng suốt.
    * Like + Ving: Thích làm gì theo sở thích.
    + S + like/ likes + N / to Vo / Ving
    - S + do / does + not + like + N / to Vo / Ving.
    ? Do/ does + S + like + N / to Vo / Ving ?
     Yes, S + do/ does.
     No, S + do / does + not.

    UNIT 11:
    1. Hỏi và trả lời về số lượng: How much / how many.
    - How many: được dùng trước danh từ đếm được số nhiều.
    - How much: Được dùng trước danh từ không đếm được.
    How many + danh từ đếm đựơc số nhiều + do/does + S + V?
    How much + danh từ không đếm được + do / does + S + V?
    Ex: How many pens do you need? – I need five pens.
    How much tea do you want? – I want a cup of tea.s
    14

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    2. Cách hỏi và trả lời về giá cả: How much.
    How much + is/ are + S?
    Ex: How much is this handbag. – It is 30 thousands dong.
    (cái túi sách tay này già bao nhiêu – Giá 30.000 đồng)

    UNIT 12:
    1. Hỏi và trả lời ai, người nào chơi môn thể thao gì?
    Which sports + do/does + S + play?
     S + V + sport (môn thể thao)
    Ex: Which sports do you play? – I play soccer and tennis.
    2. Hỏi và trả lời về sự thường xuyên: How often.
    How often + do/does + S + play?
    sometimes

    S+
    often + V chia động từ + …
    usually …
    - Để trả lời với câu hỏi “how often” chúng ta có thể dùng các trạng từ chỉ sự thường xuyên
    như: often, usually, sometimes … hoặc các từ sau: Once (một lần), twice (hai lần), three
    times (3 lần), four times (4 lần) …
    Ex: How often do you go to school? – I go to school 5 days a week.
    3. Trạng từ tần suất.
    - Trạng từ tần suất dùng để diễn đạt mức độ đều đặn hoặc thường xuyên của hành động.
    100%

    0%

    Always (luôn luôn)
    Usually (thường thường)
    Often, frequently (thường xuyên)
    Sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi)
    Seldom, rarely (hiếm khi, ít khi)
    Never, not ever (không bao giờ)

    * Vị trí: Trạng từ tần suất đứng:
    - Trước V thường.
    - Sau “to Be.”
    - Giữa trợ động từ và động từ chính.
    Ex: I always go to church on Sunday.
    Lan is often tired.
    15

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    I have never gone to Ha Noi.

    UNIT 13:
    1. Nhận xét về thời tiết.
    The weather / It

    + is + ADJ (tính từ)

    2. Hỏi và trả lời về thời tiết:
    What‟s the weather like (in + mùa / nơi chốn)?
    Ex: What is the weather like in the spring / in the HCM city?
    - It is cool in the spring / is is very hot in HCM city.
    UNIT 14:
    1. Thì tương lai gần.
    +
    ?

    S + am/is/are + going to + Vo.
    S + am/is/are + not + going to + Vo.
    Is/are + S + going to + Vo?

    - “Be going to” : (Dự định sẽ) : Được dùng để diễn tả một hành động sẽ, sắp xảy ra trong
    tương lai gần hay là 1 kế hoạch đã được sắp xếp trước, 1 dự định chắc chắn.
    - Từ báo dạng: Tonight (tối nay) , on Saturday (vào thứ bảy), tomorrow (ngày mai),
    on the weekend = at weekend (vào cuối tuần), next week (tuần tới), this summer (mùa hè
    này) …
    Ex: My mother is going to visit Uncle Hai tomorrow.
    (Mẹ tôi dự định sẽ đi thăm bác Hải ngày mai).
    2. Đề nghị, gợi ý ai làm gì.
    Let‟s + Vo….
    What about + Ving / N….?
    Why don‟t we + Vo …?
    Ex: Let‟s go swimming
    What about going to Dalat?
    Why don‟t we go swimming.

    Chúng ta hãy đi bơi.
    Đi Đà Lạt nhé?
    Sao chúng ta không đi bơi?

    3. Cách sử dụng “too” (quá).
    - “Too” là một trạng từ chỉ mức độ cao hơn, nhiều hơn mức độ cho phép.
    Ex: It is too cold.
    Trời thỉ quá lạnh.
    You are too late.
    Bạn tới quá trễ.
    UNIT 15:
    16

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    1. Hỏi và trả lời về ngôn ngữ.
    Which language + do/does + S + speak?
     S + speak / speaks + ngôn ngữ.
    Ex: Which language do you speak?
    - I speak Chinese

    Bạn nói tiếng gì?
    Tôi nói tiếng Trung Quốc.

    2. Hỏi và trả lời về quốc tịch.
    What + am/is/are + tính từ sở hữu (your, my …) + nationality?
     S + am/is/are + nationality.
    Ex: What is your nationality?
    - I am Vietnamese.

    Quốc tịch của bạn là gì?
    Tôi Quốc tịch Việt Nam.

    3. So sánh hơn.
    S + am/ is/ are + tính từ ngằn + ER + THAN + N/ đại từ.
    Ex: Long is taller than me.
    My house is smaller than Lan‟ house.

    Long thì cao hơn tôi.
    Nhà tôi thì nhỏ hơn nhà Lan.

    4. So sánh nhất.
    S + am/ is/ are + THE + tính từ ngắn + EST
    Ex: Hai is the tallest boy in my class.
    * Chú ý: Một số tính từ đặc biệt:
    ADJ
    So sánh hơn
    Good
    Better
    Little
    Less
    Many / much
    More
    Bad
    Worse
    Ex: Your motobike is the best motobike.

    Hải là cậu bé cao nhất lớp tôi.
    So sánh nhât
    The best
    The least
    The most
    The worst.
    Xe gắn máy của bạn là xe tốt nhất.

    5. Cách sử dụng: Many, much, a lot of, lots of. ( nhiều)
    - Many: Đứng trước danh từ đếm được số nhiều, trong câu khẳng định.
    - Much: Trước danh từ không đếm được, trong câu phủ định và nghi vấn.
    - A lot of/ lots of: Đứng trứơc các danh từ đếm được số nhiều và không đếm được, thường
    được dùng trong câu khẳng định.
    17

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    UNIT 16:
    1. Cách sử dụng A few . a little. ( một vài, một ít)
    - A few: Dùng trước các danh từ số nhiều đếm được.
    - A little: dùng trước các danh từ không đếm được.
    2. Hỏi và trả lời với WHY (tại sao).
    Why + do/does (not) + S + Vo?
     Because + S + V chia động từ …
    Ex: Why do you need on umbrella?
    Tại sao bạn cần 1 cái dù?
    Because it is rainny.
    Bởi vì trời mưa.
    Why don‟t you go to the zoo with us? – Because I don‟t have time.
    3. Câu mệnh lệnh.
    - Câu mệnh lệnh dùng để sai khiến hay đề nghị, có 2 loại: câu mệnh lệnh khẳng định, câu
    mệnh lệnh phủ định.
    Vo + O / giới từ.
    Don‟t + Vo + O
    Hãy mở cửa ra.
    Đừng làm ồn nữa.

    EX: Open the door.
    Don‟t make so much noise.
    4. SHOULD (nên).
    - Should dùng để khuyên ai làm gì.
    - Should not = shouldn't. (không nên)
    S + should/ shouldn't + Vo
    Ex: You should do morning execises.
    You shouldn‟t come late.

    Bạn nên tập thể dục.
    Bạn không nên đến trễ.

    BẢNG TỔNG HỢP CÁCH DÙNG MỘT SỐ CẤU TRÚC
    Be going to
    Can / must / should
    Feel
    Let‟s
    Like
    Want / need
    What about
    Why don‟t we
    Would like / Would you like

    + Vo
    + Vo
    + Adj.
    + Vo
    + To Vo / N / Ving.
    + To Vo / N
    + Ving.
    + Vo.
    + To Vo/ N
    18

    Gia sư Thành Được

    www.daythem.edu.vn

    BẢNG TỔNG HỢP THÌ
    1. Thì hiện tại đơn
    _(Với “be”)
    + S + Am / is / are.
    - S + Am / is / are + not
    ? Is/ are + S ?

    (với Động từ khác)
    + S + Vo/ Vs / Ves.
    - S + do/does + not + Vo
    ? do/does + S + Vo?

    Every, always, sometimes,
    usually, today, never, often
    ….

    _(Với HAVE)
    + S + Have/ Has
    - S + don‟t/ doesn‟t + Have
    ? Do/ does + S + Have?
    2. Thì hiện tại tiếp diễn.
    S + am/is/are + Ving
    S + am/is/are + not + Ving
    Is/are + S + Ving ?

    Listen!, Look!, Hurry up!,
    now, up to now, at present, at
    the moment, right now …

    3. Thì tương lai gần.
    S + am/is/are + going to + Vo
    S + am/is/are + not + going to + Vo
    Is/are + S + going to + Vo ?

    Tomorrow, tonight …

    19
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhúng mã HTML

    “Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.