BỤI PHẤN
NGỮ VĂN 7 - Bài 2 - 1.2 Đồng giao mùa xuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
Ngày gửi: 15h:56' 21-04-2025
Dung lượng: 290.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kim Dung
Ngày gửi: 15h:56' 21-04-2025
Dung lượng: 290.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1. ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
Nguyễn Khoa Điềm
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Điền thông tin vào cột K và cột W:
K (What we
known)
(Liệt kê những
điều em đã biết
về anh bộ đội)
...........................
L (What we
w (What we
learned)
want to learn)
(Liệt kê những
(Liệt kê những
điều em đã biết
điều em muốn
về anh bộ đội
biết thêm về
sau khi học bài
anh bộ đội)
thơ)
........................... ...........................
H (How can we
learn more)
(Các em sẽ tiếp
tục tìm hiểu
như thế nào về
anh bộ đội?)
...........................
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ
ghĩ về một bài thơ bốn chữ mà
thích.
Trình bày Phiếu
HT số 2
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
I. KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN
BẢN
1. Tác giả
Nguyễn
Khoa Điềm
Nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm
(tiểu sử cuộc đời,
phong cách, sự
nghiệp)
1
2
Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương mặt tiêu
biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
3
Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha
thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
4
Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt đường khát
vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986)…
2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung văn bản
Thể loại
Giọng điệu
Bố cục: 3
phần
Đề tài
Em hãy chia sẻ ấn
tượng ban đầu của
mình về người lính.
Xác định thể loại, giọng điệu,
bố cục (Văn bản có thể chia
thành mấy phần. Nội dung
chính từng phần).
Thơ bốn chữ
Nêu đề tài của văn
Nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
bản.
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
Người lính.
Khám phá chi tiết văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ
bốn chữ)
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong
mỗi dòng
Cách gieo vần
……………
………………
…………….
…………………
Ngắt nhịp
……………..
…………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận
xét về đặc điểm người
lính)
Hình ảnh người lính
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời
người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
Sự việc…
…………………
…………………
…………………
………………….
…………………
………………….
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
Tư thế
…………………………
……………………………
Trang phục
………………………….
…………………………
Diện mạo, dáng vẻ
…………………………..
…………………………..
II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
Cách chia khổ của bài
thơ có gì đặc biệt? Hãy
nêu ý nghĩa của cách
chia đó.
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
Bài thơ được chia thành chín khổ. Hầu hết các khổ đều có bốn dòng.
Tuy nhiên có hai khổ đầu khác biệt với các khổ còn lại.
Khổ một kể lại sự kiện người lính lên
Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ
đường ra chiến trường, gồm ba dòng thơ, vỏn vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh
tạo nên một sự lửng lơ, khiến người đọc
bất ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể
có tâm trạng chờ đợi được đọc câu
hiện tâm trạng đau thương của nhà thơ,
chuyện tiếp theo về anh...
đồng thời gợi lên trong người đọc niềm
tiếc thương sâu sắc.
b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ
Phiếu HT số 3
Đặc điểm
Số tiếng trong
mỗi dòng
Cách gieo vần
Ngắt nhịp
Biểu hiện
- Mỗi dòng có bốn tiếng.
Nhận xét về số tiếng
trong mỗi dòng và cách
gieo vần, ngắt nhịp của
bài thơ; thực hiện vào
Phiếu HT số 3.
Tác dụng
- Ngắn gọn, dứt khoát, sắc nét; ghi vào kí ức
người đọc hình tượng người lính đã anh dũng hi
sinh giữa lúc tuổi đời còn rất trẻ.
- Sử dụng vần chân ở dầu hết các dòng thơ. - Nhẹ nhàng, âm vang.
VD: lính-bình; lửa-nữa;…
- Nhịp chẵn (2/2);
- Biến tấu tự nhiên, linh hoạt, nhịp nhàng, mang
âm hưởng đồng dao;
- Nhịp 1/3.
- Tách riêng động từ “có”, chỉ sự tồn tại, nhấn
Có/ một người lính
mạnh, khắc sâu ấn tượng về sự hiện diện của
Đi vào/ núi xanh
người lính; đối lập với dòng thơ thứ năm cũng
Những năm/ máu lửa.
có nhịp 1/3 nhấn mạnh sự không về của anh. Thế
Một ngày/ hoà bình
tương phản có - không nói lên sự mất mát, gợi
Anh/ không về nữa
cám xúc tiếc thương, bùi ngùi.
2. Hình ảnh người lính
a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
Phiếu HT số 4
Đọc bài thơ, ta như
nghe một câu chuyện
về cuộc đời người lính.
Em hình dung câu
chuyện đó như thế
nào?
Sự việc 1
Sự việc 2
Có một người lính tuổi đời còn rất trẻ, - Trong một trận chiến ác liệt, anh đã
còn mê thả diều, như vừa qua tuổi anh dũng hi sinh, vĩnh viễn nằm lại
thiếu niên. Theo tiếng gọi của Tổ quốc,
dưới những cánh rừng đại ngàn.
anh lên đường ra mặt trận.
Những hình ảnh hào hùng mà cũng rất
đỗi khiêm nhường, dung dị của anh
còn mãi trong tâm trí của “nhân gian”.
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới
cội mai vàng; Anh ngồi
rực rỡ/ màu hoa đại
ngàn;
Ba lô con cóc/Tấm áo
màu xanh.
Làn da sốt rét; Mắt như
suối biếc/Vai đầy núi
non…; Cái cười hiền
lành.
Đặc điểm
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới
cội mai vàng; Anh ngồi
rực rỡ/ màu hoa đại
ngàn;
Ba lô con cóc/Tấm áo
màu xanh.
Làn da sốt rét; Mắt như
suối biếc/Vai đầy núi
non…; Cái cười hiền
lành.
Đặc điểm
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Dũng cảm kiên cường;
- Yêu nước;
- Giản dị, khiêm nhường,
hiền hậu.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói
lên tình cảm của đồng đội dành cho
người lính trẻ đã hi sinh. Hình ảnh
anh sẽ được bạn bè thương nhớ, lưu
giữ, mang theo suốt cuộc đời. Sự hi
sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng
đội sức mạnh, niềm tin trong những
trận chiến đấu tiếp theo.
Tìm những câu thơ được nhà
thơ sử dụng để bày tỏ tình
cảm, cảm xúc.
Xác định tình cảm, cảm xúc
chứa đựng trong đó.
Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân
gian: Hai dòng thơ này có thể hiểu theo
nhiều cách. Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi
thương nhớ những mùa xuân nhân gian
tươi đẹp của người lính đã hi sinh. Thứ
hai, cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
những người con anh dũng dài theo năm
tháng của nhân gian.
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bao
trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương xót, tự
hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh
tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập dân tộc.
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
Em hiểu
thế nào
là đồng
dao?
Đồng dao có đặc điểm gì nổi bật
về thể thơ? Hãy quan sát bài đồng
dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
Hình ảnh
mùa xuân có
ý nghĩa gì?
Đồng dao
Là thơ ca dân gian truyền miệng dành
cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều
loại: lời hát ngắn, thường gắn với những
trò chơi trẻ em, những bài bài hát ru
em,...Đặc điểm đồng dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với
những điều bí ẩn trong cuộc sống mà
chỉ có tâm hồn thơ trẻ mới cảm nhận
được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ,
năm chữ.
Mùa xuân
1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất
trong một năm;
2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức
sống;
3) Vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên
của dân tộc, đất nước;
4) Sự vĩnh cửu, trường tồn như
mùa xuân của vũ trụ,...
Ý nghĩa của bài thơ “Đồng dao mùa xuân”
Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của hình ảnh
người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa
xuân trường tồn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh hùng trẻ
tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức
của đồng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn
những người lính trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành những
mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất nước.
III. TỔNG KẾT
Hoạt
Động
cá
nhân
Tóm tắt những đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung
của bài thơ.
Khái quát giá trị nội
dung, ý nghĩa của bài
thơ.
Để đọc hiểu một bài thơ
bốn chữ, chúng ta cần
lưu ý điều gì?
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ bốn
chữ, gần gũi với đồng
dao;
- Cách ngắt nhịp, gieo
vần linh hoạt;
- Giọng điệu tâm tình,
nhẹ nhàng, sâu lắng;
- Hình ảnh thơ chân
thực, gợi cảm, xúc
động.
2. Nội dung – Ý
nghĩa
- Ca ngợi sự hi sinh
anh dũng của những
người lính trẻ và tình
cảm tự hào, nhớ
thương sâu nặng của
đồng đội, đồng bào.
- Thể hiện lòng biết ơn
những người lính đã
dâng hiến tuổi trẻ của
mình để cho những
mùa xuân đất nước
mãi trường tồn.
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ
bốn chữ
- Xác định và nhận diện các đặc
điểm của thể thơ như: số chữ,
cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo
vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của
tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và
liên hệ với những kinh nghiệm
sống thực tiễn của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Thảo luận
theo cặp
Nhiệm vụ 2:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ.
Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we known) w (What we want to
learn)
(Liệt kê những điều
em đã biết về anh bộ (Liệt kê những điều
em muôn biết thêm
đội)
vể anh bộ đội)
…………………… ……………………
L (What we learned)
(Liệt kê những điều
em đã biết về anh bộ
đội sau khi học bài
thơ)
……………………
H (How can we
learn more)
(Các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu như thế nào
về anh bộ đội?)
……………………
Nhiệm vụ 1:
Đồng dao mùa xuân
Nội dung
Nghệ thuật
Thể thơ: Ngắt
bốn chữ. nhịp,
gieo
vần: linh
hoạt.
Giọng
điệu:
tâm tình,
nhẹ
nhàng,
sâu
lắng.
Hình
ảnh:
chân
thực, gợi
cảm, xúc
động.
Ca ngợi sự hi
sinh anh dũng
của những người
lính trẻ.
Bày tỏ tình cảm
tự hào, niềm nhớ
thương sâu nặng
với người lính đã
làm nên những
mùa xuân bất tử
cho đất nước.
Nhiệm vụ 2
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we
known)
w (What we want
to learn)
(Liệt kê những (Liệt kê những
điều em đã biết điều em muôn biết
về anh bộ đội) thêm vể anh bộ đội)
……………… ……………………
L (What we learned)
(Liệt kê những điều em đã biết
H (How can we learn more)
về anh bộ đội sau khi học bài
(Các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
thơ)
như thế nào về anh bộ đội?)
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Đọc thêm các bài thơ, văn, xem
- Giản dị, khiêm nhường, hiền tranh ảnh, phim tài liệu về người
hậu;
lính trong cuộc kháng chiến giải
- Đã anh dũng, kiên cường, hi phóng dân tộc;
sinh, nằm lại nơi chiến trường;
- Trực tiếp gặp và trò chuyện với
- Đó là những con người làm nên các bác Cựu chiến binh.
những chiến công để đất nước có -......
được những mùa xuân mãi
trường tồn.
Rubric đánh giá sơ đồ tư duy
Mức độ
Tiêu chí
Hình thức
(3 điểm)
Nội dung
(7 điểm)
Tổng hợp điểm
Mức 1
Trình bày chưa đẹp,
chưa khoa học.
(1 điểm)
Chưa đầy đủ nội
dung.
(2 - 3 điểm)
……………………
Mức 2
Mức 3
Trình bày chưa đẹp. Trình bày đẹp, khoa
(2 điểm)
học, hấp dẫn.
(3 điểm)
Tương đối đầy đủ Đầy đủ các nội dung.
nội dung
(7 điểm)
(4 – 6 điểm)
…………………. ……………………
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
Nhiệm vụ 2: Dựa vào bài thơ, em hãy vẽ một bức
nêu cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ. tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về người lính.
Gợi ý: Các em nhớ lại những nét đẹp của người
Gợi ý: Chú ý khi vẽ bố cục đường nét, màu sắc,…
lính được xác định ở câu 4 cũng như tình cảm của
cần hài hoà, thể hiện được những nét đẹp, đặc điểm
đồng đội, nhân dân dành cho anh được nêu ở câu 5. của người lính trong bài thơ
Trên cơ sở đó, xác định tình cảm, suy nghĩ của mình
về hình ảnh người lính
*Rubric đánh giá sản phẩm vẽ, sưu tầm tranh ảnh:
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Tiêu chí
Bức vẽ, tranh ảnh Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh
(10 điểm)
ảnh còn đơn điệu về ảnh chưa thật đẹp
hình ảnh, màu sắc. về hình ảnh, màu
(dưới 5 điểm)
sắc.
(5-7 điểm)
Mức 3
Các bức vẽ, tranh
ảnh đẹp, hấp dẫn,
ấn tượng về hình
ảnh, màu sắc.
(8 -10 điểm)
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ
Theo suốt chiều dài lịch sử của đất nước, hình ảnh người lính trong các
cuộc kháng chiến luôn là một đề tài vô tận của thơ ca. Ở mỗi một thời kỳ,
họ lại hiện lên với những vẻ đẹp khác nhau. Đến với bài thơ Đồng dao mùa
xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ta bắt gặp hình ảnh người lính trẻ
giản dị, hiền hậu, tình nguyện lên đường, tòng quân đánh giặc, cứu nước.
Với lòng yêu nước nồng nàn, các anh đã dũng cảm, kiên cường vượt qua
khó khăn, bệnh tật “sốt rét” để chiến đấu và hi sinh, nằm lại nơi chiến
trường. Các anh không trở về nhưng vẫn sống mãi trong lòng nhân dân và
đồng đội, tiếp thêm sức mạnh để đồng đội chiến đấu và chiến thắng. Bằng
thể thơ bốn chữ, gần gũi với đồng dao, giọng điệu tâm tình, nhẹ nhàng, sâu
lắng, hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, xúc động, bài thơ đã thể hiện lòng
biết ơn sâu nặng của tác giả với những người lính đã dâng hiến tuổi trẻ của
mình để cho những mùa xuân đất nước mãi trường tồn.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nghĩ về người lính
trong bài thơ.
Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
Chưa
đạt
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
2
3
4
5
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học.
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Nguyễn Khoa Điềm.
- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu bài thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu
từ và nghĩa của từ (Sưu tầm, liệt kê những câu ca dao, tục ngữ khuyên
nhủ về cách ăn nói).
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1. ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
Nguyễn Khoa Điềm
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Điền thông tin vào cột K và cột W:
K (What we
known)
(Liệt kê những
điều em đã biết
về anh bộ đội)
...........................
L (What we
w (What we
learned)
want to learn)
(Liệt kê những
(Liệt kê những
điều em đã biết
điều em muốn
về anh bộ đội
biết thêm về
sau khi học bài
anh bộ đội)
thơ)
........................... ...........................
H (How can we
learn more)
(Các em sẽ tiếp
tục tìm hiểu
như thế nào về
anh bộ đội?)
...........................
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ
ghĩ về một bài thơ bốn chữ mà
thích.
Trình bày Phiếu
HT số 2
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
I. KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN
BẢN
1. Tác giả
Nguyễn
Khoa Điềm
Nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm
(tiểu sử cuộc đời,
phong cách, sự
nghiệp)
1
2
Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương mặt tiêu
biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
3
Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha
thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
4
Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt đường khát
vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986)…
2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung văn bản
Thể loại
Giọng điệu
Bố cục: 3
phần
Đề tài
Em hãy chia sẻ ấn
tượng ban đầu của
mình về người lính.
Xác định thể loại, giọng điệu,
bố cục (Văn bản có thể chia
thành mấy phần. Nội dung
chính từng phần).
Thơ bốn chữ
Nêu đề tài của văn
Nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
bản.
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
Người lính.
Khám phá chi tiết văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ
bốn chữ)
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong
mỗi dòng
Cách gieo vần
……………
………………
…………….
…………………
Ngắt nhịp
……………..
…………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận
xét về đặc điểm người
lính)
Hình ảnh người lính
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời
người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
Sự việc…
…………………
…………………
…………………
………………….
…………………
………………….
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
Tư thế
…………………………
……………………………
Trang phục
………………………….
…………………………
Diện mạo, dáng vẻ
…………………………..
…………………………..
II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
Cách chia khổ của bài
thơ có gì đặc biệt? Hãy
nêu ý nghĩa của cách
chia đó.
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
Bài thơ được chia thành chín khổ. Hầu hết các khổ đều có bốn dòng.
Tuy nhiên có hai khổ đầu khác biệt với các khổ còn lại.
Khổ một kể lại sự kiện người lính lên
Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ
đường ra chiến trường, gồm ba dòng thơ, vỏn vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh
tạo nên một sự lửng lơ, khiến người đọc
bất ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể
có tâm trạng chờ đợi được đọc câu
hiện tâm trạng đau thương của nhà thơ,
chuyện tiếp theo về anh...
đồng thời gợi lên trong người đọc niềm
tiếc thương sâu sắc.
b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ
Phiếu HT số 3
Đặc điểm
Số tiếng trong
mỗi dòng
Cách gieo vần
Ngắt nhịp
Biểu hiện
- Mỗi dòng có bốn tiếng.
Nhận xét về số tiếng
trong mỗi dòng và cách
gieo vần, ngắt nhịp của
bài thơ; thực hiện vào
Phiếu HT số 3.
Tác dụng
- Ngắn gọn, dứt khoát, sắc nét; ghi vào kí ức
người đọc hình tượng người lính đã anh dũng hi
sinh giữa lúc tuổi đời còn rất trẻ.
- Sử dụng vần chân ở dầu hết các dòng thơ. - Nhẹ nhàng, âm vang.
VD: lính-bình; lửa-nữa;…
- Nhịp chẵn (2/2);
- Biến tấu tự nhiên, linh hoạt, nhịp nhàng, mang
âm hưởng đồng dao;
- Nhịp 1/3.
- Tách riêng động từ “có”, chỉ sự tồn tại, nhấn
Có/ một người lính
mạnh, khắc sâu ấn tượng về sự hiện diện của
Đi vào/ núi xanh
người lính; đối lập với dòng thơ thứ năm cũng
Những năm/ máu lửa.
có nhịp 1/3 nhấn mạnh sự không về của anh. Thế
Một ngày/ hoà bình
tương phản có - không nói lên sự mất mát, gợi
Anh/ không về nữa
cám xúc tiếc thương, bùi ngùi.
2. Hình ảnh người lính
a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
Phiếu HT số 4
Đọc bài thơ, ta như
nghe một câu chuyện
về cuộc đời người lính.
Em hình dung câu
chuyện đó như thế
nào?
Sự việc 1
Sự việc 2
Có một người lính tuổi đời còn rất trẻ, - Trong một trận chiến ác liệt, anh đã
còn mê thả diều, như vừa qua tuổi anh dũng hi sinh, vĩnh viễn nằm lại
thiếu niên. Theo tiếng gọi của Tổ quốc,
dưới những cánh rừng đại ngàn.
anh lên đường ra mặt trận.
Những hình ảnh hào hùng mà cũng rất
đỗi khiêm nhường, dung dị của anh
còn mãi trong tâm trí của “nhân gian”.
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới
cội mai vàng; Anh ngồi
rực rỡ/ màu hoa đại
ngàn;
Ba lô con cóc/Tấm áo
màu xanh.
Làn da sốt rét; Mắt như
suối biếc/Vai đầy núi
non…; Cái cười hiền
lành.
Đặc điểm
b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
Phiếu HT số 5
Hình ảnh người lính
Tư thế
Trang phục
Diện mạo, dáng vẻ
Biểu hiện chi tiết
Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới
cội mai vàng; Anh ngồi
rực rỡ/ màu hoa đại
ngàn;
Ba lô con cóc/Tấm áo
màu xanh.
Làn da sốt rét; Mắt như
suối biếc/Vai đầy núi
non…; Cái cười hiền
lành.
Đặc điểm
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Dũng cảm kiên cường;
- Yêu nước;
- Giản dị, khiêm nhường,
hiền hậu.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói
lên tình cảm của đồng đội dành cho
người lính trẻ đã hi sinh. Hình ảnh
anh sẽ được bạn bè thương nhớ, lưu
giữ, mang theo suốt cuộc đời. Sự hi
sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng
đội sức mạnh, niềm tin trong những
trận chiến đấu tiếp theo.
Tìm những câu thơ được nhà
thơ sử dụng để bày tỏ tình
cảm, cảm xúc.
Xác định tình cảm, cảm xúc
chứa đựng trong đó.
Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân
gian: Hai dòng thơ này có thể hiểu theo
nhiều cách. Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi
thương nhớ những mùa xuân nhân gian
tươi đẹp của người lính đã hi sinh. Thứ
hai, cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
những người con anh dũng dài theo năm
tháng của nhân gian.
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bao
trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương xót, tự
hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh
tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập dân tộc.
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
Em hiểu
thế nào
là đồng
dao?
Đồng dao có đặc điểm gì nổi bật
về thể thơ? Hãy quan sát bài đồng
dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
Hình ảnh
mùa xuân có
ý nghĩa gì?
Đồng dao
Là thơ ca dân gian truyền miệng dành
cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều
loại: lời hát ngắn, thường gắn với những
trò chơi trẻ em, những bài bài hát ru
em,...Đặc điểm đồng dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với
những điều bí ẩn trong cuộc sống mà
chỉ có tâm hồn thơ trẻ mới cảm nhận
được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ,
năm chữ.
Mùa xuân
1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất
trong một năm;
2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức
sống;
3) Vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên
của dân tộc, đất nước;
4) Sự vĩnh cửu, trường tồn như
mùa xuân của vũ trụ,...
Ý nghĩa của bài thơ “Đồng dao mùa xuân”
Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của hình ảnh
người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa
xuân trường tồn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh hùng trẻ
tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức
của đồng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn
những người lính trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành những
mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất nước.
III. TỔNG KẾT
Hoạt
Động
cá
nhân
Tóm tắt những đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung
của bài thơ.
Khái quát giá trị nội
dung, ý nghĩa của bài
thơ.
Để đọc hiểu một bài thơ
bốn chữ, chúng ta cần
lưu ý điều gì?
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ bốn
chữ, gần gũi với đồng
dao;
- Cách ngắt nhịp, gieo
vần linh hoạt;
- Giọng điệu tâm tình,
nhẹ nhàng, sâu lắng;
- Hình ảnh thơ chân
thực, gợi cảm, xúc
động.
2. Nội dung – Ý
nghĩa
- Ca ngợi sự hi sinh
anh dũng của những
người lính trẻ và tình
cảm tự hào, nhớ
thương sâu nặng của
đồng đội, đồng bào.
- Thể hiện lòng biết ơn
những người lính đã
dâng hiến tuổi trẻ của
mình để cho những
mùa xuân đất nước
mãi trường tồn.
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ
bốn chữ
- Xác định và nhận diện các đặc
điểm của thể thơ như: số chữ,
cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo
vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của
tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và
liên hệ với những kinh nghiệm
sống thực tiễn của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Thảo luận
theo cặp
Nhiệm vụ 2:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ.
Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we known) w (What we want to
learn)
(Liệt kê những điều
em đã biết về anh bộ (Liệt kê những điều
em muôn biết thêm
đội)
vể anh bộ đội)
…………………… ……………………
L (What we learned)
(Liệt kê những điều
em đã biết về anh bộ
đội sau khi học bài
thơ)
……………………
H (How can we
learn more)
(Các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu như thế nào
về anh bộ đội?)
……………………
Nhiệm vụ 1:
Đồng dao mùa xuân
Nội dung
Nghệ thuật
Thể thơ: Ngắt
bốn chữ. nhịp,
gieo
vần: linh
hoạt.
Giọng
điệu:
tâm tình,
nhẹ
nhàng,
sâu
lắng.
Hình
ảnh:
chân
thực, gợi
cảm, xúc
động.
Ca ngợi sự hi
sinh anh dũng
của những người
lính trẻ.
Bày tỏ tình cảm
tự hào, niềm nhớ
thương sâu nặng
với người lính đã
làm nên những
mùa xuân bất tử
cho đất nước.
Nhiệm vụ 2
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we
known)
w (What we want
to learn)
(Liệt kê những (Liệt kê những
điều em đã biết điều em muôn biết
về anh bộ đội) thêm vể anh bộ đội)
……………… ……………………
L (What we learned)
(Liệt kê những điều em đã biết
H (How can we learn more)
về anh bộ đội sau khi học bài
(Các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
thơ)
như thế nào về anh bộ đội?)
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Đọc thêm các bài thơ, văn, xem
- Giản dị, khiêm nhường, hiền tranh ảnh, phim tài liệu về người
hậu;
lính trong cuộc kháng chiến giải
- Đã anh dũng, kiên cường, hi phóng dân tộc;
sinh, nằm lại nơi chiến trường;
- Trực tiếp gặp và trò chuyện với
- Đó là những con người làm nên các bác Cựu chiến binh.
những chiến công để đất nước có -......
được những mùa xuân mãi
trường tồn.
Rubric đánh giá sơ đồ tư duy
Mức độ
Tiêu chí
Hình thức
(3 điểm)
Nội dung
(7 điểm)
Tổng hợp điểm
Mức 1
Trình bày chưa đẹp,
chưa khoa học.
(1 điểm)
Chưa đầy đủ nội
dung.
(2 - 3 điểm)
……………………
Mức 2
Mức 3
Trình bày chưa đẹp. Trình bày đẹp, khoa
(2 điểm)
học, hấp dẫn.
(3 điểm)
Tương đối đầy đủ Đầy đủ các nội dung.
nội dung
(7 điểm)
(4 – 6 điểm)
…………………. ……………………
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
Nhiệm vụ 2: Dựa vào bài thơ, em hãy vẽ một bức
nêu cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ. tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về người lính.
Gợi ý: Các em nhớ lại những nét đẹp của người
Gợi ý: Chú ý khi vẽ bố cục đường nét, màu sắc,…
lính được xác định ở câu 4 cũng như tình cảm của
cần hài hoà, thể hiện được những nét đẹp, đặc điểm
đồng đội, nhân dân dành cho anh được nêu ở câu 5. của người lính trong bài thơ
Trên cơ sở đó, xác định tình cảm, suy nghĩ của mình
về hình ảnh người lính
*Rubric đánh giá sản phẩm vẽ, sưu tầm tranh ảnh:
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Tiêu chí
Bức vẽ, tranh ảnh Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh
(10 điểm)
ảnh còn đơn điệu về ảnh chưa thật đẹp
hình ảnh, màu sắc. về hình ảnh, màu
(dưới 5 điểm)
sắc.
(5-7 điểm)
Mức 3
Các bức vẽ, tranh
ảnh đẹp, hấp dẫn,
ấn tượng về hình
ảnh, màu sắc.
(8 -10 điểm)
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ
Theo suốt chiều dài lịch sử của đất nước, hình ảnh người lính trong các
cuộc kháng chiến luôn là một đề tài vô tận của thơ ca. Ở mỗi một thời kỳ,
họ lại hiện lên với những vẻ đẹp khác nhau. Đến với bài thơ Đồng dao mùa
xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ta bắt gặp hình ảnh người lính trẻ
giản dị, hiền hậu, tình nguyện lên đường, tòng quân đánh giặc, cứu nước.
Với lòng yêu nước nồng nàn, các anh đã dũng cảm, kiên cường vượt qua
khó khăn, bệnh tật “sốt rét” để chiến đấu và hi sinh, nằm lại nơi chiến
trường. Các anh không trở về nhưng vẫn sống mãi trong lòng nhân dân và
đồng đội, tiếp thêm sức mạnh để đồng đội chiến đấu và chiến thắng. Bằng
thể thơ bốn chữ, gần gũi với đồng dao, giọng điệu tâm tình, nhẹ nhàng, sâu
lắng, hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, xúc động, bài thơ đã thể hiện lòng
biết ơn sâu nặng của tác giả với những người lính đã dâng hiến tuổi trẻ của
mình để cho những mùa xuân đất nước mãi trường tồn.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nghĩ về người lính
trong bài thơ.
Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
Chưa
đạt
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
2
3
4
5
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học.
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Nguyễn Khoa Điềm.
- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu bài thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu
từ và nghĩa của từ (Sưu tầm, liệt kê những câu ca dao, tục ngữ khuyên
nhủ về cách ăn nói).
 
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.





